Nghe nhạc

Điểm tin giáo dục

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hồ Xuân Phương)

Ảnh ngẫu nhiên

Genhz7279393899540_7435b89fb9027ea240f1703e35689beb.jpg Genn11.jpg Genh22.jpg Genhz7181288857094_fc69b99d593dc7c22b1ea367461ec19b.jpg Genhz7181288567582_3e4e0f8e8961e413c49df644d784ec95.jpg Genhz7181288692936_379a8fc4012772e97acc056dd31d6018.jpg Genhz7181288607075_94751728fbee35d592b047b991c68941.jpg Z6796038431924_2a0ae28393803f07878a217282caf2da.jpg Z6796036961009_b0c7668133714a812ae6948d72c8a077.jpg Anh_nen.jpg 13267707_1722369238037754_2834636832018045665_n1.jpg 13267707_1722369238037754_2834636832018045665_n.jpg 13265991_1722369401371071_2720863743942422259_n.jpg 13263835_1722369351371076_2107077196890933289_n.jpg 13256094_1722369611371050_1833467220616196329_n.jpg 13263727_1722369688037709_379680165203925046_n.jpg 13255931_1722369281371083_962319911397864651_n.jpg 13254104_1722369784704366_6209589883735616739_n.jpg

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 2d KHBD tuân26

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: lê thị thành
    Ngày gửi: 21h:02' 06-03-2026
    Dung lượng: 405.9 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 26 – BUỔI SÁNG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

    Thứ hai ngày 09 tháng 03 năm 2026

    HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
    HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ - HỘI DIỄN VĂN NGHỆ

    1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
    - Tự tin thể hiện năng khiếu, sở trường của mình qua việc biểu diễn các tiết mục văn
    nghệ.
    - Nhiệt tình tham gia hội diễn và cổ vũ bạn.
    2. Năng lực:
    Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
    Năng lực riêng:Hiểu được ý nghĩa của ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3 .
    3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

    - Ghế cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU;
    I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt
    động chào cờ.
    b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang
    phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
    II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ:

    a. Mục tiêu: Tự tin thể hiện năng khiếu, sở trường của mình qua việc biểu diễn các tiết
    mục văn nghệ.
    b. Cách tiến hành:
    - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
    - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của
    tuần tới.
    - GV Tổng phụ trách Đội khai mạc Hội diễn văn nghệ Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ
    8-3.
    - GV chia sẻ về nguồn gốc và ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3.
    - GV tổ chức cho các lớp biểu diễn các tiết mục văn nghệ. GV lưu ý sắp xếp đa dạng các
    tiết mục múa, hát, nhảy,....
    - Sau khi tiết mục cuối cùng trình diễn xong, GV tổng kết hội diễn và trao giả cho những
    tiết mục xuất sắc nhất.
    TIẾNG VIỆT
    ĐỌC: NHỮNG CON SAO BIỂN (2 tiết)

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:

    - Đọc đúng, rõ ràng toàn bài.
    - Đọc đúng các từ dễ đọc sai hoặc viết sai: liên tục, thiếu nước, bãi biển, chiều xuống,
    như vậy, cứu,…
    - Nghỉ hơi, ngắt hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy.
    - Hiểu các từ ngữ trong bài: thủy triều, dạt.
    - Phát triển kĩ năng đọc, hợp tác, làm việc nhóm…
    - Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường.
    - Học sinh hứng thú tham gia đọc và yêu thích học môn Tiếng Việt.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    -

    Tranh ảnh minh họa bài học.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

    TIẾT 1

    1. Khởi động
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh và làm việc theo cặp, trả lời những câu hỏi sau:
    + Hai bức tranh có gì khác nhau?
    + Theo em, chúng ta nên làm gì để bảo vệ môi trường?
    - GV mời một số nhóm nêu ý kiến
    - GV hỏi thêm: Vì sao có sự khác nhau giữa hai cảnh biển như vậy?
    - GV giới thiệu về bài đọc ( HS sẽ được tìm hiểu xem bạn nhỏ trong bài đọc đã làm gì
    trên bãi biển và ý nghĩa việc làm của bạn nhỏ ấy).
    2. Khám phá:
    A. Đọc văn bản.
    a. Đọc mẫu.
    - GV đọc mẫu: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
    - HDHS chia đoạn.
    - GVhướngdẫnHSchiađoạn:(3đoạn)
    + Đoạn 1: Từ đầu đến “trở về đại dương”.
    + Đoạn 2: Đọc tiếp đến :tất cả chúng không”.
    + Đoạn 3: phần còn lại.
    b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ
    - Gv yêu cầu Hs đưa ra các từ hay nhầm lẫn khi đọc
    - Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ nếu cần: (liên tục, thiếu nước, bãi
    biển, chiều xuống, như vậy, cứu.)
    * Đọc nối tiếp đoạn.
    - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn. GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
    - GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc. GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm,
    cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
    - HS phát hiện và luyện đọc câu dài:
    -GVhướngdẫnHScáchđọc,ngắtnghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu sau mỗiđoạn. Ngắt, nghỉ ở
    những câu dài:
    +Biển đông người,/ nhưng ông lại chú ý đến một cậu bé/ cứ liên tục cúi xuống/ nhặt thứ
    gì đó lên/ rồi thả xuống biển.
    + Tiến lại gần hơn,/ ông thấy cậu bé/ đang nhặt những con sao biển/ bị thủy triều đánh
    dạt lên bờ /và thả chúng trở về đại dương.
    + Cậu bé vẫn tiếp tục nhặt những con sao biển khác/ thả xuống biển/ và nói với người
    đàn ông.
    + Cháu cũng biết như vậy,/ nhưng ít nhất/ cháu cũng cứu được/ những con sao biển này.
    Luyện đọc nhóm 3
    - Gv tuyên dương, khích lệ HS
    - HS luyện đọc theo nhóm 3
    - 2 nhóm đứng tại chỗ đọc.
    - HS góp ý và nhận xét
    c. Đọc toàn văn bản
    - GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
    TIẾT 2

    B. Tìm hiểu bài.
    a.Trả lời câu hỏi.
    - GV cho HS đọc lại từng đoạn và hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu
    hỏi theo hình thức hoạt động nhóm.

    Câu 1. Vì sao biển đông người nhưng người đàn ông lại chú ý đến cậu bé?( Vì thấy
    cậu bé liên tục cúi xuống nhặt thứ gì đó lên rồi thả xuống biển)
    - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
    Câu 2. Khi đến gần, ông thấy cậu bé đang làm gì?Vì sao cậu bé làm như vậy? (Khi đến
    gần, ông thấy cậu bé đang nhặt những con sao biển bị thủy triều đánh dạt lên bờ và thả
    chúng trở về đại dương. Cậu làm như vậy vì cậu thấy những con sao biển sắp chết vì
    thiếu nước, cậu muốn giúp chúng.)
    - GV mời đại diện nhóm phát biiểu trước lớp.
    - GV cùng HS nhận xét.
    Câu 3. Người đàn ông nói gì về việc làm của cậu bé?( Có hàng ngàn con sao biển như
    vậy, liệu cháu có thể giúp được tất cả chúng không?)
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Tìm trong bài câu nói của người đàn ông nói về việc
    làm của cậu bé?
    - GV và HS nhận xét.
    Câu 4. Em hãy nói suy nghĩ của mình về việc làm của cậu bé?
    - GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm
    - GV mời một số nhóm trình bày.
    - GV và HS nhận xét góp ý.
    b. Luyện đọc lại:
    - GV cho HS luyện đọc lại cả bài; lưu ý HS đọc đúng lời của các nhân vật, giọng đọc của
    bài.
    - GV nhận xét, đánh giá.
    3. Luyện tập theo văn bản đọc
    Câu 1. Những từ ngữ nào dưới đây chỉ hoạt động?
    - GV cho HS đọc thầm các từ ngữ đã cho.
    - 1 - 2 HS đọc to các từ ngữ.
    - GV mời 1 số HS nói các từ ngữ chỉ hoạt động.
    - GV và HS thống nhất đáp án đúng
    Câu 2. Câu văn nào cho biết cậu bé nghĩ việc mình làm là có ích?
    - GVYCHS làm việc cá nhân: Tìm câu cho biết cậu bé nghĩ việc mình làm là có ích.
    - HS trao đổi theo nhóm:
    + Từng em đọc câu văn mà mình tìm được.
    + Cả nhóm thống nhất phương án trả lời.
    - GV yêu cầu các nhóm nói câu văn mà nhóm mình tìm được trước lớp.
    - GV và HS nhận xét, góp ý.
    - GV nhận xét chung, GV và HS thống nhất đáp án đúng.
    4. Củng cố, dặn dò:
    + Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
    - GV tóm tắt nội dung chính.
    + Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
    - GV tiếp nhận ý kiến.
    - GV nhận xét, khen ngợi, động viên và dặn dò học sinh
    IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

    ……………………………………………………………………………………………
    Thứ ba ngày 10 tháng 03 năm 2026

    TOÁN
    BÀI 52 : VIẾT SỐ THÀNH TỔNG CÁC TRĂM, CHỤC, ĐƠN VỊ (TIẾT 2)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

    - Biết cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập
    phân của nó)
    - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học
    - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    1. Giáo viên: Bảng phụ

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

    1. Kiểm tra khởi động
    - GV tổ chức cho HS 2 hát và vận động tập thể theo bài hát.
    2. Luyện tập
    Bài 1: Đọc, viết số, biết số đó gồm:
    - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Yêu cầu HS quan sát tranh, làm việc cá nhân đọc, viết các số có ba chữ số dựa vào cấu
    tạo thập phân của số đó.
    - GV hỏi:
    + Số gồm 4 trăm, 7 chục và 1 đơn vị là số nào?
    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    - Chốt nội dung bài: đọc, viết số dựa vào cấu tạo thập phân của số.
    - Thông qua hình ảnh minh họa, GV có thể giới thiệu về một số nghề nghiệp cho HS: bác
    sĩ, lính cứu hỏa, bộ đội hải quân, phi hành gia.
    Bài 2: Mỗi thùng hàng xếp lên tàu nào ?
    - Gọi HS đọc yêu cầu bài.
    - GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài.
    - GV yêu cầu HS làm bài.
    - Tổ chức chữa bài qua trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
    + GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Gv chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 4 người chơi,
    xếp thành hàng, khi nghe hiệu lệnh “Bắt đầu”, HS lần lượt cầm những tấm thẻ “thùng
    hàng” xếp vào các tàu tương ứng. Các đội thi trong 2 phút. Đội nào làm nhanh và chính
    xác thì đội đó dành chiến thắng
    + Tổ chức cho HS chơi
    + Nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng
    - Làm thế nào để xếp được đúng mỗi thùng hàng lên tàu ?
    - Nhận xét, chốt nội dung bài: Viết số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị.
    - Lưu ý: Trường hợp số có ba chữ số mà chữ số hàng đơn vị hay hàng chục bằng 0 thì
    không cần viết số hạng đó trong tổng.
    Bài 3: Số ?
    - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - GV cho HS làm bài vào vở.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - GV tổ chức cho HS đọc chữa bài.
    - Nhận xét, chốt nội dung: viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị.
    - GV lưu ý HS về trường hợp số có ba chữ số mà số chục hay số đơn vị bằng 0, ta không
    cần viết số hạng đó trong tổng.
    Bài 4: Số?
    - Gọi HS đọc YC bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?

    - GV hướng dẫn HS: Qua hình ảnh số hòm tương ứng với số trăm, số túi tương ứng với
    số chục và số đồng tiền vàng bên ngoài (không tính số đồng vang Rô - bốt đang cầm để
    chuẩn bị thả vào túi) tương ứng với số đơn vị. Như vậy làm thế nào để tìm được số đồng
    tiền vàng bên ngoài?
    - Yêu cầu HS viết và nêu số đồng tiền vàng bên ngoài của Rô-bốt
    - GV nhận xét.
    - GV có thể đặt thêm câu hỏi: Nếu Rô-bốt có 235 đồng tiền vàng thì bạn ấy cần mấy cái
    hòm, mấy cái túi để đựng số tiền vàng và còn mấy đồng bên ngoài?
    3. Củng cố, dặn dò:
    - Nhận xét giờ học.
    - Dặn HS chuẩn bị bài sau
    IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

    ……………………………………………………………………………………………

    I. YÊU CẦN CẦN ĐẠT:

    TIẾNG VIỆT
    NÓI VÀ NGHE: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

    - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về những việc làm ảnh hưởng đến môi
    trường.
    - Biết rao đổi với bạn về những việc làm ảnh hưởng đến môi trường; những việc làm bảo
    vệ môi trường; chia sẻ được những việc em dã làm đểngiữ môi trường sạch đẹp.
    - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
    - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

    - GV: hình ảnh của bài học.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

    1. Khởi động :
    GV và HS múa và hát bài “ Không xả rác”
    -Cho HS quan sát tranh:
    ? Tranh vẽ gì
    ? Đoán nội dung câu chuyện
    - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
    2. Khám phá:
    * Hoạt động 1: Nói tên các việc trong tranh. Cho biết những việc làm đó ảnh hưởng
    đến môi trường như thế nào.
    - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trao đổi trong nhóm về các việc làm được thể
    hiện trong mỗi tranh.
    + Tranh 1: Người đàn ông đang vớt rác trên mặt hồ.
    + Tranh 2: Hai bạn nhỏ đang phá tổ chim
    + Tranh 3: Xe rác đổ rác xuống sông ngòi
    + Tranh 4: Các bạn nhỏ đang thu nhặt rác trên bãi biển.
    - Hướng dẫn HS trao đổi về ảnh hưởng của các việc làm trong tranh đối với môi trường
    xung quanh.
    - GV gợi ý để HS phân biệt được những việc làm đẹp; những việc làm chưa đẹp trong
    mỗi bức tranh.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - Nhận xét, động viên HS.
    * Hoạt động 2: Em đã làm gì để góp phần giữ gìn môi trường sạch đẹp?

    - GV yêu cầu mỗi HS nói về việc mình đã làm để góp phần giữ gìn môi trường xung
    quanh sạch đẹp.
    - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    * Hoạt động 3:Vận dụng:
    - Nói với người thân những việc làm để bảo vệ môi trường mà em và các bạn đã trao đổi
    trước lớp.
    - GV hướng dẫn cách thực hiện: Về nhà nói với người thân về việc làm của mình. Đề
    nghị người thân nói cho mình biết thêm về những việ làm để bảo vệ môi trường.
    3. Củng cố, dặn dò:
    - Hôm nay em học bài gì?
    - GV nhận xét giờ học.
    .IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

    ……………………………………………………………………………………………
    Thứ tư ngày 11 tháng 03 năm 2026

    TOÁN
    BÀI 53: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

    - HS biết cách so sánh các số có ba chữ số
    - HS nắm được thứ tự các số (trong phạm vi 1000)
    - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải
    quyết vấn đề.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ; Học sinh: vở, SGK, bảng con
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

    1. Khởi động
    - Hướng dẫn HS vận động tại chỗ.
    - GV giới thiệu bài, ghi bảng.
    2. Khám phá:
    - GV yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh các số có hai chữ số?
    - GV cài các tấm thẻ lên bảng, yêu cầu HS viết các số có ba chữ số tương ứng với mỗi
    nhóm hình và so sánh các số có ba chữ số bằng cách đếm ô vuông
    - GV lấy ví dụ tương tự trong SGK, yêu cầu HS nêu cấu tạo số rồi lần lượt so sánh các số
    trăm, chục, số đơn vị
    - GV nêu: Muốn so sánh các số có ba chữ số ta làm thế nào?
    - Gv kết luận: Muốn so sánh các số có 3 chữ số, ta làm như sau:
    + Đầu tiên, ta so sánh số trăm: Số nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn.
    + Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục: Số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.
    + Nếu cùng số trăm và số chục: Nếu số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.
    - GV yêu cầu HS nhắc lại
    3. Luyện tập:
    Bài 1: Đ, S ?
    - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Yêu cầu HS làm bài.
    - Tổ chức chữa bài qua trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
    + GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Gv chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 4 người chơi,
    xếp thành hàng, khi nghe hiệu lệnh “Bắt đầu”, HS lần lượt cầm những chiếc ô tô xếp vào

    các ngôi nhà tương ứng. Các đội thi trong 2 phút. Đội nào làm nhanh và chính xác thì đội
    đó dành chiến thắng
    + Tổ chức cho HS chơi
    + Nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng
    - GV yêu cầu một vài HS giải thích:
    + Vì sao 678 < 768 chọn Đúng ?
    + Vì sao 790 < 789 chọn Sai ?
    - Với những phép tính sai có thể yêu cầu HS sửa lại cho đúng.
    - Chốt nội dung bài: Khi so sánh các số có ba chữ số ta so sánh các hàng từ trái sang
    phải, số nào có giá trị ở cùng hàng lớn hơn thì lớn hơn.
    Bài 2:>; <; = ?
    - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - 2 HS lên bảng chữa bài, HS dưới lớp làm bài vào vở ô li.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - Đánh giá, nhận xét bài HS.
    - Yêu cầu HS giải thích tại sao lại lựa chọn dấu so sánh như vậy
    - Yêu cầu HS đổi chéo vở chữa bài.
    - Chốt nội dung bài: so sánh các số có ba chữ số.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Yêu cầu HS làm việc theo cặp, một bạn hỏi, một bạn trả lời các câu hỏi trong SGK.
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - Hỏi chốt: Để làm bài tập này em đã vận dụng kiến thức nào đã học ?
    - GV có thể giới thiệu thêm kiến thức: Hươu cao cổ được xác định là loài động vật cao
    nhất thế giới hiện nay.
    Bài 4:
    - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả lời các câu hỏi.
    - GV yêu cầu HS lập tất cả các số có ba chữ số từ tấm thẻ đã ghi. Lưu ý HS rằng số lập từ
    cả ba thẻ số nên các số trong mỗi số lập được phải khác nhau.
    - GV yêu cầu HS chia sẻ đáp án.
    - GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng.
    - GV hỏi: Để tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đó, em làm như thế nào?
    - Chốt nội dung bài: tạo lập số có ba chữ số, so sánh các số có ba chữ số.
    4. Củng cố, dặn dò:
    ? Hôm nay em học bài gì?
    ? Nêu lại cách so sánh các số có ba chữ số
    - Nhận xét giờ học. Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
    IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

    ……………………………………………………………………………………………
    TIẾNG VIỆT
    ĐỌC: TẠM BIỆT CÁNH CAM (Tiết 1)

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:

    - Đọc đúng, rõ ràng toàn bài.
    - Đọc đúng các từ dễ đọc sai hoặc viết sai: tập tễnh, xanh biếc, khệ nệ, óng ánh, tròn lẳn.

    - Nghỉ hơi, ngắt hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy.
    - Hiểu các từ ngữ trong bài: tập tễnh, khệ nệ, óng ánh.
    - Phát triển kĩ năng đọc, hợp tác, làm việc nhóm…
    - Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường.
    - Học sinh hứng thú tham gia đọc và yêu thích học môn Tiếng Việt.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh minh họa bài học.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

    1. Khởi động
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh và làm việc theo cặp, trả lời những câu hỏi sau:
    + Em nhìn thấy những hình ảnh nào trong bức tranh?
    + Tìm xem cánh cam đang ở đâu?
    - GV có thể hướng dẫn HS dự đoán về điều xảy ra với cánh cam dựa trên các bước:
    Bước 1: GV làm mẫu cách dự đoán ( VD: Cô nhìn thấy đôi mắt của cánh cam rất lo lắng,
    sợ hãi và buồn bã, chú chui tít trong cái lọ nhỏ, cô đoán cánh cam đã bị bắt và nhốt vào
    lọ).
    Bước 2: GV hướng dẫn cách dự đoán: Để dự đoán, trước tiên cần quan sát kĩ các chi tiết
    trong bức tranh như cái lọ, đôi mắt của cánh cam,…Sau đó có thể đặt ra câu hỏi: Điều gì
    đã xảy ra với cánh cam? Tạo sao mắt của cánh cam lại sợ hãi và buồn bã như vậy? Tại
    sao chú lại ở trong chiếc lọ,…
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, chia sẻ ý kiến của mình với bạn.
    - GV gọi một số HS trình bày.
    - GV nhận xét, ghi nhận những ý kiến hay, sáng tạo.
    - GV tổng hợp các ý kiến, định hướng HS tôn trọng sự sống của các loài vật trong thế
    giới tự nhiên.
    - GV dẫn dắt, giới thiệu bài đọc: Tạm biệt cánh cam.
    2. Khám phá:
    A. Đọc văn bản.
    a. Đọc mẫu.
    -GV đọc mẫu: giọng đọc tâm tình, tha thiết để diễn tả lòng biết ơn.
    - GV hướng dẫn HS chia đoạn: (3 đoạn)
    + Đoạn 1: Từ đầu đến “của Bống”.
    + Đoạn 2: Đọc tiếp đến “xanh non”.
    + Đoạn 3: phần còn lại.
    b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ
    - Gv yêu cầu Hs đưa ra các từ hay nhầm lẫn khi đọc
    - Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ nếu cần: (tập tễnh, xanh biếc, khệ
    nệ, óng ánh, tròn lẳn)
    * Đọc nối tiếp đoạn.
    - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn. GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
    - GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc. GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm,
    cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
    - HS phát hiện và luyện đọc câu dài:
    + Hằng ngày, / em đều bỏ vào chiếc lọ/ một chút nước/ và những ngọn cỏ xanh non.
    - Luyện đọc nhóm 3
    - Gv tuyên dương, khích lệ HS
    - HS luyện đọc theo nhóm 3
    - 2 nhóm đứng tại chỗ đọc.
    - HS góp ý và nhận xét

    c. Đọc toàn văn bản
    - GV yêu cầu HS đọc toàn bài.

    IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

    …………………………………………………………………………………….
    TIẾNG VIỆT
    ĐỌC: TẠM BIỆT CÁNH CAM (tiết 2)

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:

    - Đọc to, rõ ràng một câu chuuyện không có lời thoại.
    - Hiểu được nội dung trong câu chuyện.
    - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài.
    - Phát triển kĩ năng đọc hiểu,giải quyết vấn đề, hợp tác, làm việc nhóm…
    - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết được hình dạng, điệu bộ của
    nhân vật, thái độ, tình cảm giữa các nhân vật.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh minh họa bài học.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

    1. Khởi động: GVgọiHS đọctoàn bài.
    2. Khám phá:
    a.Trả lời câu hỏi.
    - GV cho HS đọc lại từng đoạn và hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu
    hỏi theo hình thức hoạt động nhóm.
    - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.64.
    Câu 1. Bống làm gì khi thấy cánh cam bị thương?( Bống đặt cánh cam vào một chiếc
    lọ nhỏ đựng đầy cỏ.)
    - Yêu cầu HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả lời.
    - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
    - GV có thể hỏi thêm: Dựa vào đâu em trả lời như vậy? Qua việc làm của Bống , em thấy
    Bống là người như thế nào?
    Câu 2. Bống chăm sóc cánh cam như thế nào? Câu văn nào cho em biết điều đó? 
    - Yêu cầu HS đọc đoạn 2 để trả lời câu hỏi
    - GV mời HS nêu ý kiến.
    - GV và HS thống nhất câu trả lời.
    - 1 vài HS trả lời.
    + Bống chăm sóc cánh cam rất cẩn thận.
    + Câu văn cho em biết điều đó là: Hằng ngày, em đều bỏ vào chiếc lọ một chút nước và
    những ngọn cỏ xanh non.
    - HS nêu ý kiến.
    - GV có thể hỏi thêm một số câu hỏi: Vì sao Bống lại phải đặt nước và cỏ vào chiếc lọ?
    Em đã bao giờ chăm sóc một con vật hay chưa? Em chăm sóc nó bằng cách nào? Em
    cảm thấy thế nào khi chăm sóc con vật đó?,…
    - GV nhận xét, khen ngợi
    Câu 3. Vì sao Bống thả cánh cam đi?
    - GVYCHS làm việc cá nhân: Tìm trong bài xem lí do vì sao Bống thả cánh cam đi ?
    - GV và HS nhận xét.
    HS trả lời: Có thể có rất nhiều cách trả lời khác nhau.
    VD: Vì Bống thương cánh cam không có bạn bè và gia đình/ Vì Bống nghĩ bãi cỏ mới là
    nơi sống phù hợp với cánh cam.
    Câu 4. Nếu là Bống em có thả cánh cam đi không? Vì sao?

    - GV dự kiến trước những câu trả lời của HS
    - GV cần tôn trọng, ghi nhận mỗi câu trả lời của HS.
    - GV hướng dẫn HS ý thức bảo vệ và tôn trọng sự sống của các loài động vật xung quanh
    bằng cách đặt câu hỏi như: Cánh cam thường sống ở đâu? Liệu chiếc lọ có phải là môi
    trường sống phù hợp với cánh cam không? Liệu cánh cam có thể sống khỏe mạnh trong
    chiếc lọ đó không? Theo em đâu là môi trường sống phù hợp nhất với cánh cam?
    - GV định hướng cho HS : Các loài động vật nên được sống trong môi trường phù hợp
    chúng để giúp chúng thoải mái và khỏe mạnh hơn.
    c. Luyện đọc lại:
    - GV cho HS luyện đọc lại cả bài; lưu ý HS đọc to, rõ ràng.
    - GV nhận xét, đánh giá.
    3. Luyện tập theo văn bản đọc
    Câu 1. Những từ nào dưới đây được được dùng trong bài để miêu tả cánh cam?
    - GV cho HS đọc thầm các từ ngữ đã cho.
    - 1 - 2 HS đọc to các từ ngữ.
    - GV mời 1 số HS nói các từ ngữ miêu tả cánh cam.
    - GV và HS thống nhất đáp án đúng.
    Câu 2. Thay bạn Bống, em hãy nói lời động viên, an ủi cánh cam khi bị thương?
    - GV làm mẫu: Cánh cam ơi, cậu đừng lo lắng quá, cậu sẽ nhanh khỏe lại thôi mà.
    - GV gọi HS nêu ý kiến
    - GV và HS nhận xét, góp ý, ghi nhận những câu trả lời khác nhau.
    - GV hướng dẫn HS những cách thức khác nhau để nói lời động viên, an ủi như: Sử dụng
    câu hỏi ( Bạn có đau không?), sử dụng mẫu câu hỏi tôi biết để thể hiện sự đồng cảm, thấu
    hiểu ( Tớ biết cậu đang đau), dự đoán về những điều tốt đẹp sẽ xảy ra ( Cậu sẽ khỏe lại
    thôi mà!).
    Câu 3.Nếu thấy bạn đang buồn em sẽ nói gì?
    - GV làm mẫu, HS đóng vai một bạn HS đang buồn.
    GV: - Hoa ơi? Sao cậu lại buồn thế?
    HS: - Tớ làm mất cái bút mẹ mới mua cho.
    GV: - Đừng buồn, cậu thử tìm lại xem, biết đâu lại tìm được.
    - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi, cùng đóng vai để nói lời động viên, an ủi.
    - GV mời 1 vài nhóm lên trình bày.
    - GV nhận xét, khen ngợi.
    - GV hướng dẫn HS cách nói lời động viên, an ủi: Khi thấy người khác đang buồn hoặc
    đang gặp khó khăn, em có thể nói lời động viên, an ủi họ.
    VD:
    + Bày tỏ sự thăm hỏi, quan tâm. Cậu đang buồn phải không?
    + Nói về những điều tốt đẹp có thể đến. Cậu đừng lo, mọi việc sẽ ổn thôi mà.
    + Bày tỏ sự sẵn lòng giúp đỡ. Cậu đừng lo, tớ sẽ giúp cậu.
    + Đề xuất giải pháp: Cậu thử tìm lại xem.
    4. Củng cố, dặn dò:
    + Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
    - GV tóm tắt nội dung chính.
    + Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
    - GV tiếp nhận ý kiến.
    - GV nhận xét, khen ngợi, động viên và dặn dò học sinh
    IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

    ……………………………………………………………………………………………

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

    LUYỆN TOÁN
    ÔN BÀI: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
    TRÒ CHƠI: BẬC THANG SỐ 8

    - HS biết cách so sánh các số có ba chữ số
    - HS nắm được thứ tự các số (trong phạm vi 1000)
    - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải
    quyết vấn đề.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    1. Giáo viên: Bảng phụ
    2. Học sinh: vở, SGK, bảng con

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

    1. Khởi động
    - GV tổ chức cho HS hát tập thể.
    - GV nhận xét, kết nối vào bài mới:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc YC bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - 2 HS lên bảng chữa bài, HS dưới lớp làm bài vào VBT
    - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - Đánh giá, nhận xét bài HS.
    - YC HS giải thích tại sao lại lựa chọn dấu so sánh như vậy
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc YC bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - YC HS làm việc cá nhân vào VBT
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc YC bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - GV yc HS lập tất cả các số có ba chữ số khác nhau từ ba tấm thẻ trên
    - GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng.
    ? Để
     
    Gửi ý kiến

    Điểm báo