Nghe nhạc

Điểm tin giáo dục

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hồ Xuân Phương)

Ảnh ngẫu nhiên

Genhz7279393899540_7435b89fb9027ea240f1703e35689beb.jpg Genn11.jpg Genh22.jpg Genhz7181288857094_fc69b99d593dc7c22b1ea367461ec19b.jpg Genhz7181288567582_3e4e0f8e8961e413c49df644d784ec95.jpg Genhz7181288692936_379a8fc4012772e97acc056dd31d6018.jpg Genhz7181288607075_94751728fbee35d592b047b991c68941.jpg Z6796038431924_2a0ae28393803f07878a217282caf2da.jpg Z6796036961009_b0c7668133714a812ae6948d72c8a077.jpg Anh_nen.jpg 13267707_1722369238037754_2834636832018045665_n1.jpg 13267707_1722369238037754_2834636832018045665_n.jpg 13265991_1722369401371071_2720863743942422259_n.jpg 13263835_1722369351371076_2107077196890933289_n.jpg 13256094_1722369611371050_1833467220616196329_n.jpg 13263727_1722369688037709_379680165203925046_n.jpg 13255931_1722369281371083_962319911397864651_n.jpg 13254104_1722369784704366_6209589883735616739_n.jpg

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • dap an Hóa thi HSG lớp 9 huyện 2012-2013

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Đức Chung
    Ngày gửi: 07h:38' 02-03-2013
    Dung lượng: 57.5 KB
    Số lượt tải: 128
    Số lượt thích: 0 người
    Phòng giáo dục và đào tạo
    huyện yên định



    thi Học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện
    năm học 2012 - 2013
    Môn thi: Hóa học
    Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
    Ngày thi: 26/02/2013

    
    
    HƯỚNG DẪN CHẤM
    Câu 1: (5,75đ)
    a. - Viết được sơ đồ cho 0,25đ
    - Viết đúng mỗi PTHH cho 0,25đ
    b. Trích mẫu thử rồi cho vào nước mẫu có kết tủa là: (MgSO4, BaCl2). PTHH………. 0,5đ
    Lọc thu dd MgCl2 sau phản ứng cho vào 2 mẫu thử còn lại xuất hiện kết tủa là: (Na2CO3, KCl) PTHH…….0,5đ; còn lại là (MgCl2, KNO3) …..0,5đ
    c. Thí nghiệm 1: Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng keo xốp sau đó kết tủa tan PTHH………………0,75đ
    Thí nghiệm 2: Cho 1 đinh Fe vào dung dịch CuSO4
    DD xanh lam nhạt màu dần, đinh sắt có thêm lớp Cu (màu đỏ) bám vào PTHH……….0,5đ
    Thí nghiệm 3: Cho mảnh Cu vào dung dịch H2SO4 loãng sau đó đem đun nóng.
    Ban đầu không có hiện tượng gì, đun nóng thời gian dung dịch xanh lam xuất hiên và đậm dần đồng thời có khí thoát ra………0,75
    Câu 2: (3đ)
    a.Tách được mỗi kim loại viết đúng PTHH cho 0,5đ
    b. Xét 2 trường hợp
    Trường hợp 1: Ca(OH)2 dư tỷ khối = 15,6……….1đ
    Trường hợp 2: Ca(OH)2 hết ( hay CO2 dư hào tan kết tủa 1 phần): tỷ khối = 18,8……….1đ
    Câu 3: (3đ)
    a. Điều chế được một kim loại viết đúng được PTHH điều chế cho 0,25đ
    b. Do phản ứng nung vôi thuận nghịch và là phản ứng thu nhiệt theo chiều thuận nên để tăng hiệu suất nung vôi cần………………………..0,25đ
    -Tăng nhiệt độ thích hợp ( khoảng 9000C)………………………………….0,25đ
    -Tăng cường độ tiếp xúc bề mặt của CaCO3 (đập đá vôi với kích thước vừa phải)…………..0,25đ
    -Giảm áp suất khí bằng cách quạt CO2 ra khỏi lò……………..0,5đ
    c. Gọi kim loại là M hóa trị n
    Muối cacbonat: M2(CO3)n: %M = (2M.100%): (2M + 60n) (I)………….0,25đ
    Muối photphát: M3(PO4)n: %M = (3M.100%): (3M + 95n) (II)……………..0,25đ
    Lấy (I) : (II) ta có > 1 vậy %M trong muối cacbonat nhiều hơn đúng mọi kim loại……..0,5đ
    Câu 4: (4đ)
    a. mFe = 2 gam vậy mCu = 3 gam…………………0,25đ
    Khối lượng chất rắn đã phản ứng = 1,68 gam………………………….0,25đ
    Vì cả Fe và Cu đều tác dụng với HNO3 nên đều có phản ứng
    PTHH: Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (1)
    3 Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (2)
    Vì Fe có tính khử mạnh hơn Cu nên:
    Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu (3)
    Fe + Fe(NO3)3 → 2Fe(NO3)2 (4)
    Mỗi PTHH viết đúng cho 0,25đ
    Lượng kim loại đã phản ứng là 1,68 < 2 nên Fe dư, nên phản ứng (3, 4) hoàn toàn vậy trong dd B chỉ chứa Fe(NO3)2. tính toán khối lượng muối = 5,4 gam…………………………………….1đ
    b. tính toán và lập luận tìm ra CTĐG: C2H6O………………………………………….1,5đ
    Câu 5: (4,25đ)
    1. Ta có:  mol;  mol
    Khi cho K2SO3 vào dung dịch BaBr2 có phản ứng:............................................ 0,25đ
    BaBr2 + K2SO3  BaSO3 ↓ + 2KBr
    0,1 0,1 0,1 0,2; (Mol)................................0,25đ
    Sau phản ứng còn dư (0,15 - 0,1) = 0,05 mol K2SO3 ..................................................0,25đ
    (mol)
    Khi sục SO2 qua hỗn hợp , trước hết SO2 tham gia phản ứng với K2SO3 theo phương trình:
    K2SO3 + SO2 + H2O  2KHSO3 ……………………………………..0,25đ
    0,05 0,05 0,1
    Số mol SO2 còn lại (0,1- 0,05) = 0,05 mol sẽ hoà tan một phần kết tủa BaSO3………..0,25đ

     BaSO3 + SO2 + H2O  Ba(HSO3 )2.......................................................
    
     
    Gửi ý kiến

    Điểm báo