Nghe nhạc

Điểm tin giáo dục

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hồ Xuân Phương)

Ảnh ngẫu nhiên

Genhz7279393899540_7435b89fb9027ea240f1703e35689beb.jpg Genn11.jpg Genh22.jpg Genhz7181288857094_fc69b99d593dc7c22b1ea367461ec19b.jpg Genhz7181288567582_3e4e0f8e8961e413c49df644d784ec95.jpg Genhz7181288692936_379a8fc4012772e97acc056dd31d6018.jpg Genhz7181288607075_94751728fbee35d592b047b991c68941.jpg Z6796038431924_2a0ae28393803f07878a217282caf2da.jpg Z6796036961009_b0c7668133714a812ae6948d72c8a077.jpg Anh_nen.jpg 13267707_1722369238037754_2834636832018045665_n1.jpg 13267707_1722369238037754_2834636832018045665_n.jpg 13265991_1722369401371071_2720863743942422259_n.jpg 13263835_1722369351371076_2107077196890933289_n.jpg 13256094_1722369611371050_1833467220616196329_n.jpg 13263727_1722369688037709_379680165203925046_n.jpg 13255931_1722369281371083_962319911397864651_n.jpg 13254104_1722369784704366_6209589883735616739_n.jpg

Thành viên trực tuyến

3 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Đề thi HSG Hóa lớp 9 huyện 2012-2013

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Đức Chung
    Ngày gửi: 07h:37' 02-03-2013
    Dung lượng: 35.5 KB
    Số lượt tải: 322
    Số lượt thích: 0 người

    Phòng giáo dục và đào tạo
    huyện yên định



    đề thi Học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện
    năm học 2012 - 2013
    Môn thi: Hóa học
    Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
    Ngày thi: 26/02/2013
    (Đề thi này gồm 01 trang).

    
    
    Câu 1: (5,75đ)
    a. Viết phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:(ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
    Fe → FeCl3 → FeCl2 → Fe(OH)2 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe3O4 → FeSO4
    b. Có 3 gói hỗn hợp rắn: (Na2CO3, KCl); (MgCl2, KNO3) và (MgSO4, BaCl2). Chỉ được dùng nước và các ống nghiệm không được dùng bất kỳ hóa chất và dụng cụ nào khác hãy nhận biết 3 gói bột trên, viết phương trình hóa học xảy ra.
    c. Nêu hiện tượng và giải thích cho các thí nghiệm sau:
    Thí nghiệm 1: Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3
    Thí nghiệm 2: Cho 1 đinh Fe vào dung dịch CuSO4
    Thí nghiệm 3: Cho mảnh Cu vào dung dịch H2SO4 loãng sau đó đem đun nóng.
    Câu 2: (3đ)
    a.Một hỗn hợp gồm 3 kim loại Al, Cu, Mg ở dạng bột hãy dùng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp, viết các phương trình hóa học
    b.Cho 5,6 lít hỗn hợp X gồm N2 và CO2 (điều kiện tiêu chuẩn) đi chậm qua 5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M. Để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 5 gam kết tủa. tính tỷ khối hỗn hợp X so với H2
    Câu 3: (3đ)
    a. Từ các guyên liệu ban đầu là muối ăn, đá vôi, đồng sunfat hãy viết các phương trình hóa học điều chế kim loại Na, Ca, Cu
    b. Bằng những biện pháp nào để tăng hiệu suất quá trình nung vôi. Giải thích
    c. Nếu hàm lượng của một kim loại trong muối cacbonat là 40% thì hàm lượng của nó trong muối photphat là bao nhiêu? Tăng hay giảm? điều đó đúng mọi kim loại hay không? Giải thích?
    Câu 4: (4đ)
    a. Cho 5 gam hỗn hợp Fe và Cu (chứa 40% Fe) vào một lượng dung dịch HNO3 1M, khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được một phần chất rắn nặng 3,32 gam dung dịch B và khí NO. Tính lượng muối tạo thành trong dung dịch B.
    b. Một hợp chất A chỉ chứa 3 nguyên tố C, H, O, biết % theo khối lượng các nguyên tố trong hợp chất là: %C ≈ 52,2%; %H ≈ 13,04%, %O = 34,76%. Cứ 2 lít hơi A ở điều kiện tiêu chuẩn chiếm khối lượng ≈ 4,0172 gam. Tìm công thức đơn giản của hợp chất A.
    Câu 5: (4,25đ)
    Trong bình A có chứa 150 gam dung dịch BaBr2 19,8%, thêm vào bình 23,7 gam K2SO3 đồng thời khuấy đều. Sau đó, sục từ từ 2,24 lít SO2 (đktc) vào bình A. Khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa B và dung dịch C. Tính:
    1. Khối lượng của B.
    2. Nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch C.
    (Cho: C =12, H=1; O =16; Fe =56; N = 14; Ca= 40; P = 31; Si = 28, Cl = 35,5; K = 39, S = 32;Br = 80)

    ----------------------------------Hết-----------------------------
    Thí sinh được sử dụng máy tính thông thường (không có bộ nhớ trong) theo quy định. Không được sử dụng bất kỳ tài liệu nào kể cả bảng hệ thồng tuần hoàn và bảng tính tan.
     
    Gửi ý kiến

    Điểm báo