Nghe nhạc

Điểm tin giáo dục

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hồ Xuân Phương)

Ảnh ngẫu nhiên

Genhz7279393899540_7435b89fb9027ea240f1703e35689beb.jpg Genn11.jpg Genh22.jpg Genhz7181288857094_fc69b99d593dc7c22b1ea367461ec19b.jpg Genhz7181288567582_3e4e0f8e8961e413c49df644d784ec95.jpg Genhz7181288692936_379a8fc4012772e97acc056dd31d6018.jpg Genhz7181288607075_94751728fbee35d592b047b991c68941.jpg Z6796038431924_2a0ae28393803f07878a217282caf2da.jpg Z6796036961009_b0c7668133714a812ae6948d72c8a077.jpg Anh_nen.jpg 13267707_1722369238037754_2834636832018045665_n1.jpg 13267707_1722369238037754_2834636832018045665_n.jpg 13265991_1722369401371071_2720863743942422259_n.jpg 13263835_1722369351371076_2107077196890933289_n.jpg 13256094_1722369611371050_1833467220616196329_n.jpg 13263727_1722369688037709_379680165203925046_n.jpg 13255931_1722369281371083_962319911397864651_n.jpg 13254104_1722369784704366_6209589883735616739_n.jpg

Thành viên trực tuyến

3 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • HSG hóa 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Xuân Long (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:41' 31-12-2010
    Dung lượng: 30.5 KB
    Số lượt tải: 72
    Số lượt thích: 0 người
    đề thi kiểm tra định kỳ đồng đội hoá 9 năm 2010 (TG: 150 phút)

    Câu 1: Viết các phương trình hoá học biểu diễn chuỗi biến hoá sau:
    A C E CaCO3
    CaCO3 PQ R CaCO3

    Câu 2: Có năm gói bột bị mất nhãn gồm: FeS, FeS2, FeO, FeCO3, CuS, đựng trong năm gói riêng biệt, chỉ được dùng dung dịch HCl hãy nhận biết năm gói bột trên? Viết các phương trình hoá học ?
    Câu 3:
    a/ Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3 thấy có kết tủa keo trắng tạo thành, sau đó thấy kết tủa tan thành dung dịch không màu trong suốt. Giải thích hiện tượng và viết các phương trình hoá học xảy ra.
    b/ Hỗn hợp khí gồm SO2 và O2 có tỷ khối đối với H2 bằng 24, sau khi đun nóng hỗn hợp đó với chất xúc tác ta thu được hỗn hợp khí mới có tỷ khối đối với H2 bằng 30.
    - Xác định thành phần phần trăm các chất trong hỗn hợp trước và sau phản ứng
    - Tính thành phần phần trăm mỗi khí tham gia phản ứng
    Câu 4: Hoà tan hoàn toàn 11,2 gam CaO vào nước thu được dung dịch A
    Nếu cho CO2 vào dung dịch A sau khi kết thúc thí nghiệm thấy có 2,5 gam kết tủa. Tính thể tích CO2 đã tham gia phản ứng
    Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 1,28 gam hỗn hợp Fe và một oxit Fe bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 0,224 lít H2 (đktc). Mặt khác nếu lấy 6,4 gam hỗn hợp đó đem khử bằng H2 dư thấy còn lại 5,6 gam chất rắn
    a/ Viết các PTHH xảy ra
    b/ Xác định công thức phân tử của oxit sắt
    Câu 6: Cho 1,36 g hỗn hợp Fe và Mg vào 400ml dd CuSO4 chưa biết nồng độ. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn A cân nặng 1,84 gam và dd B. B tác dụng với dd NaOH dư, sau đó lấy kết tủa nung trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi cân được 1,2 gam chất rắn C
    Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu và CM CuSO4 (biết %H = 100%)
    Câu 7: Cho 4,8 gam Pirit sắt (FeS2) và lượng không khí đã được lấy dư 10% so với lượng cần cho vào bình kín thể tích không đổi. Nung hỗn hợp trong bình tới nhiệt độ thích hợp cho phản ứng xảy ra, sau đó đưa trở lại nhiệt độ trên, áp xuất trong bình thay đổi 3,3% so với áp suất trước khi nung.
    a/ Tính thành phần phần trăn hỗn hợp khí trong bình sau khi nung
    b/ Chất rắn trong bình sau khi nung nguyên chất hay hỗn hợp. Tính khối lượng cụ thể.
     
    Gửi ý kiến

    Điểm báo