HSG hóa 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Long (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:41' 31-12-2010
Dung lượng: 30.5 KB
Số lượt tải: 72
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Long (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:41' 31-12-2010
Dung lượng: 30.5 KB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
đề thi kiểm tra định kỳ đồng đội hoá 9 năm 2010 (TG: 150 phút)
Câu 1: Viết các phương trình hoá học biểu diễn chuỗi biến hoá sau:
A C E CaCO3
CaCO3 PQ R CaCO3
Câu 2: Có năm gói bột bị mất nhãn gồm: FeS, FeS2, FeO, FeCO3, CuS, đựng trong năm gói riêng biệt, chỉ được dùng dung dịch HCl hãy nhận biết năm gói bột trên? Viết các phương trình hoá học ?
Câu 3:
a/ Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3 thấy có kết tủa keo trắng tạo thành, sau đó thấy kết tủa tan thành dung dịch không màu trong suốt. Giải thích hiện tượng và viết các phương trình hoá học xảy ra.
b/ Hỗn hợp khí gồm SO2 và O2 có tỷ khối đối với H2 bằng 24, sau khi đun nóng hỗn hợp đó với chất xúc tác ta thu được hỗn hợp khí mới có tỷ khối đối với H2 bằng 30.
- Xác định thành phần phần trăm các chất trong hỗn hợp trước và sau phản ứng
- Tính thành phần phần trăm mỗi khí tham gia phản ứng
Câu 4: Hoà tan hoàn toàn 11,2 gam CaO vào nước thu được dung dịch A
Nếu cho CO2 vào dung dịch A sau khi kết thúc thí nghiệm thấy có 2,5 gam kết tủa. Tính thể tích CO2 đã tham gia phản ứng
Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 1,28 gam hỗn hợp Fe và một oxit Fe bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 0,224 lít H2 (đktc). Mặt khác nếu lấy 6,4 gam hỗn hợp đó đem khử bằng H2 dư thấy còn lại 5,6 gam chất rắn
a/ Viết các PTHH xảy ra
b/ Xác định công thức phân tử của oxit sắt
Câu 6: Cho 1,36 g hỗn hợp Fe và Mg vào 400ml dd CuSO4 chưa biết nồng độ. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn A cân nặng 1,84 gam và dd B. B tác dụng với dd NaOH dư, sau đó lấy kết tủa nung trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi cân được 1,2 gam chất rắn C
Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu và CM CuSO4 (biết %H = 100%)
Câu 7: Cho 4,8 gam Pirit sắt (FeS2) và lượng không khí đã được lấy dư 10% so với lượng cần cho vào bình kín thể tích không đổi. Nung hỗn hợp trong bình tới nhiệt độ thích hợp cho phản ứng xảy ra, sau đó đưa trở lại nhiệt độ trên, áp xuất trong bình thay đổi 3,3% so với áp suất trước khi nung.
a/ Tính thành phần phần trăn hỗn hợp khí trong bình sau khi nung
b/ Chất rắn trong bình sau khi nung nguyên chất hay hỗn hợp. Tính khối lượng cụ thể.
Câu 1: Viết các phương trình hoá học biểu diễn chuỗi biến hoá sau:
A C E CaCO3
CaCO3 PQ R CaCO3
Câu 2: Có năm gói bột bị mất nhãn gồm: FeS, FeS2, FeO, FeCO3, CuS, đựng trong năm gói riêng biệt, chỉ được dùng dung dịch HCl hãy nhận biết năm gói bột trên? Viết các phương trình hoá học ?
Câu 3:
a/ Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3 thấy có kết tủa keo trắng tạo thành, sau đó thấy kết tủa tan thành dung dịch không màu trong suốt. Giải thích hiện tượng và viết các phương trình hoá học xảy ra.
b/ Hỗn hợp khí gồm SO2 và O2 có tỷ khối đối với H2 bằng 24, sau khi đun nóng hỗn hợp đó với chất xúc tác ta thu được hỗn hợp khí mới có tỷ khối đối với H2 bằng 30.
- Xác định thành phần phần trăm các chất trong hỗn hợp trước và sau phản ứng
- Tính thành phần phần trăm mỗi khí tham gia phản ứng
Câu 4: Hoà tan hoàn toàn 11,2 gam CaO vào nước thu được dung dịch A
Nếu cho CO2 vào dung dịch A sau khi kết thúc thí nghiệm thấy có 2,5 gam kết tủa. Tính thể tích CO2 đã tham gia phản ứng
Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 1,28 gam hỗn hợp Fe và một oxit Fe bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 0,224 lít H2 (đktc). Mặt khác nếu lấy 6,4 gam hỗn hợp đó đem khử bằng H2 dư thấy còn lại 5,6 gam chất rắn
a/ Viết các PTHH xảy ra
b/ Xác định công thức phân tử của oxit sắt
Câu 6: Cho 1,36 g hỗn hợp Fe và Mg vào 400ml dd CuSO4 chưa biết nồng độ. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn A cân nặng 1,84 gam và dd B. B tác dụng với dd NaOH dư, sau đó lấy kết tủa nung trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi cân được 1,2 gam chất rắn C
Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu và CM CuSO4 (biết %H = 100%)
Câu 7: Cho 4,8 gam Pirit sắt (FeS2) và lượng không khí đã được lấy dư 10% so với lượng cần cho vào bình kín thể tích không đổi. Nung hỗn hợp trong bình tới nhiệt độ thích hợp cho phản ứng xảy ra, sau đó đưa trở lại nhiệt độ trên, áp xuất trong bình thay đổi 3,3% so với áp suất trước khi nung.
a/ Tính thành phần phần trăn hỗn hợp khí trong bình sau khi nung
b/ Chất rắn trong bình sau khi nung nguyên chất hay hỗn hợp. Tính khối lượng cụ thể.
 









Các ý kiến mới nhất