KHBD TUẦN 22

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hòa
Ngày gửi: 20h:23' 31-01-2026
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hòa
Ngày gửi: 20h:23' 31-01-2026
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 22 - SÁNG
Thứ hai, ngày 22 tháng 2 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM
Tiết 1:
BÀI: CHUNG TAY BẢO TỒN CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN
Phần I. Sinh hoạt dưới cờ. (Tổng phu trách Đội triển khai)
Phần II. Chung tay bảo tồn cảnh quan thiên nhiên
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau bài học, học sinh:
Nêu được khái niệm cảnh quan thiên nhiên và kể tên một số cảnh quan thiên
nhiên quen thuộc ở địa phương, đất nước.
Trình bày được vai trò, ý nghĩa của cảnh quan thiên nhiên đối với đời sống
con người và môi trường.
Nhận biết được một số nguyên nhân làm suy giảm, phá hoại cảnh quan thiên
nhiên.
2. Kĩ năng: Học sinh hình thành và rèn luyện:
Kĩ năng quan sát, nhận xét và chia sẻ ý kiến về các vấn đề liên quan đến cảnh
quan thiên nhiên.
Kĩ năng làm việc nhóm, thảo luận, trình bày suy nghĩ trước tập thể.
Kĩ năng đề xuất và thực hiện các hành động phù hợp để bảo tồn cảnh quan
thiên nhiên trong cuộc sống hằng ngày.
. Phẩm chất : Học sinh:
Hình thành tình yêu thiên nhiên, ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường sống.
Có thái độ trân trọng, giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, không thờ ơ trước các
hành vi gây hại đến môi trường.
Biết chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ cảnh quan thiên nhiên phù hợp
với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên: Tranh ảnh/video về:
Cảnh quan thiên nhiên đẹp (rừng, biển, sông, núi…).
o Cảnh quan bị ô nhiễm, tàn phá.
Phiếu thảo luận nhóm, bảng phụ.
o
2. Học sinh
Tranh vẽ, ảnh sưu tầm về thiên nhiên (nếu có).
Đồ dùng học tập, tinh thần hợp tác tích cực.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Khởi động
a.Mục tiêu
Tạo tâm thế thoải mái, hứng thú cho học sinh khi bước vào tiết học.
Giúp học sinh bước đầu nhận biết vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên và thực
trạng ô nhiễm môi trường hiện nay.
b. Nội dung: Quan sát, nhận xét tranh ảnh/video về cảnh quan thiên nhiên.
c. Sản phẩm : Những ý kiến, cảm xúc ban đầu của học sinh về cảnh quan thiên nhiên.
d. Tổ chức thực hiện
Giáo viên:
o Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số.
o Trình chiếu hoặc treo tranh ảnh về một số cảnh quan thiên nhiên đẹp
(rừng, biển, sông, núi) và một số hình ảnh cảnh quan bị ô nhiễm.
o Đặt câu hỏi gợi mở theo trình tự:
Em quan sát thấy những hình ảnh nào?
Em có cảm xúc gì khi nhìn thấy các cảnh quan thiên nhiên đẹp?
Em cảm thấy thế nào khi thấy cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm, tàn
phá?
Học sinh:
o Quan sát tranh ảnh.
o Suy nghĩ và lần lượt trả lời câu hỏi của giáo viên.
o Lắng nghe ý kiến của bạn.
Kết luận của giáo viên: Giáo viên nhận xét các ý kiến của học sinh, dẫn dắt:
Cảnh quan thiên nhiên rất đẹp và có vai trò quan trọng đối với cuộc sống con
người, vì vậy chúng ta cần chung tay bảo tồn.
→ Giới thiệu bài: Chung tay bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
Hoạt động 2. Khám phá
a. Mục tiêu :- Giúp học sinh hiểu được vai trò, ý nghĩa của cảnh quan thiên nhiên đối
với đời sống con người.
- Nhận biết được những hậu quả khi cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm, phá hoại.
b. Nội dung: - Thảo luận nhóm về lợi ích và hậu quả liên quan đến cảnh quan thiên
nhiên.
c. Sản phẩm : Phiếu thảo luận nhóm hoàn thành.
Nội dung trình bày miệng của đại diện các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện
Giáo viên:
o Chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 4–5 học sinh).
o Phát phiếu thảo luận cho các nhóm.
o Giao nhiệm vụ cụ thể:
1. Cảnh quan thiên nhiên mang lại những lợi ích gì cho con người và
môi trường sống?
2. Nếu cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm hoặc tàn phá thì sẽ gây ra
những hậu quả gì?
o Quy định thời gian thảo luận (3–4 phút).
o Tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả.
o Gợi mở, đặt thêm câu hỏi để học sinh làm rõ ý.
Học sinh:
o Làm việc nhóm theo sự phân công.
o Trao đổi, thống nhất ý kiến và ghi kết quả vào phiếu.
o Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
o Nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhóm bạn.
Kết luận của giáo viên:
Giáo viên tổng hợp ý kiến, chốt nội dung:
Cảnh quan thiên nhiên giúp điều hòa khí hậu, bảo vệ sức khỏe con người, làm
đẹp môi trường sống. Khi bị tàn phá sẽ gây ô nhiễm, thiên tai và ảnh hưởng
nghiêm trọng đến cuộc sống.
Hoạt động 3. Luyện tập
a. Mục tiêu: Rèn cho học sinh kĩ năng nhận xét, đánh giá hành vi liên quan đến bảo vệ
cảnh quan thiên nhiên.
- Giúp học sinh biết đề xuất các biện pháp phù hợp để bảo tồn cảnh quan thiên
nhiên.
b. Nội dung: Xử lí tình huống thực tế liên quan đến bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của các nhóm (nói, đóng vai, tranh vẽ).
d. Tổ chức thực hiện
Giáo viên: Nêu lần lượt các tình huống cụ thể:
Một số bạn vứt rác bừa bãi trong sân trường.
Một khu vực cây xanh bị chặt phá.
Du khách bẻ cành, hái hoa tại khu tham quan.
o Yêu cầu học sinh thảo luận theo các bước:
Nhận xét hành vi trong tình huống.
Nêu hậu quả có thể xảy ra.
Đề xuất cách xử lí phù hợp với lứa tuổi học sinh lớp 5.
Học sinh:
o Thảo luận nhóm.
o Lựa chọn hình thức trình bày phù hợp (đóng vai, nói, vẽ tranh).
o Trình bày kết quả trước lớp.
Kết luận của giáo viên:
Giáo viên nhận xét từng nhóm, biểu dương những cách xử lí đúng, phù hợp;
nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của học sinh trong việc bảo vệ cảnh quan thiên
nhiên.
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu
Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
Hình thành thói quen và ý thức hành động tích cực bảo vệ cảnh quan thiên
nhiên.
b. Nội dung: Cam kết việc làm cụ thể của học sinh.
c. Sản phẩm: Lời cam kết hoặc việc làm cụ thể của từng học sinh.
d.Tổ chức thực hiện
Giáo viên:
o Yêu cầu mỗi học sinh suy nghĩ và nêu hoặc viết ra một việc làm cụ thể
mà em sẽ thực hiện để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
o Gọi một số học sinh chia sẻ trước lớp.
o Nhận xét, động viên và khuyến khích học sinh thực hiện cam kết.
Học sinh:
o Suy nghĩ, tự liên hệ bản thân.
o Chia sẻ việc làm cụ thể trước lớp.
Kết luận của giáo viên:
Giáo viên nhấn mạnh: Mỗi hành động nhỏ của chúng ta sẽ góp phần giữ gìn
cảnh quan thiên nhiên xanh – sạch – đẹp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
Bài 7: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh giọng đọc
và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của những người
yêu lao động).
- Đọc hiểu: Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy
hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác
dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc
ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động.
2. Năng lực.
.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng trước những con người
yêu lao động, thầm lặng góp sức mình làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Lá lành - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi
đùm lá rách” ( Kiểm tra bài: Thư của bố)
- Cách chơi: HS lần lượt đọc 3 đoạn trong - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn
bài “Thư của bố” và trả lời câu hỏi:
trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
+ HS1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1
+ HS1: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
+ HS1: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3
- GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh
giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của
những người yêu lao động).
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những chi tiết bất ngờ hoặc từ
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của người
lao động trước một hành trình lao động mới.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 đoạn mỗi khổ thơ 1 đoạn
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc
- HS nhận xét bạn đọc
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS đọc từ khó.
những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa
phương): Như hòn lửa, muôn luồng sáng,
căng buồm,…
- GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ:
- 2-3 HS đọc cách ngắt nhịp thơ.
Mặt trời xuống biển/ như hòn lửa
Sóng đã cài then,/ đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá/ lại ra khơi
Câu hát căng buồm/ cùng gió khơi.
- GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những từ ngữ quan trọng: như hòn
lửa, sập cửa, cá ơi, rạng đông,…
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
nững từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của biển điệu.
cả lúc hoàng hôn và bình binh.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: Hiểu niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy
hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng
của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi
vẻ đẹp của những con người yêu lao động.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Thoi: Bộ phận của khung cửi hoặc
máy dệt để luồn sợi khi dệt vải.
+ Gõ thuyền: Gõ mạnh vào mạn thuyền,
tạo nên tiếng động để lùa cá bơi về một
hướng
+ Kéo xoăn tay: Cánh tay khỏe mạnh
của người lao động, kéo liên tiếp, kéo
đến mức cơ bắp nổi cuồn cuộn.
- GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa
1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa.
- HS lắng nghe.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đoàn
thuyền đánh cá ra khơi trong khung
cảnh thiên nhiên như thế nào? Cách
miêu tả của nhà thơ có gì đặc biệt?
+ Câu 2: Tìm trong bài thơ những chi
tiết thể hiện tình cảm, cảm xúc của
những người đánh cá trên biển: Niềm
vui trong lao động ; tình yêu và lòng
biết ơn đối với biển cả
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
các câu hỏi:
+ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào thời
điểm đặc biệt: lúc mặt trời đang khuất dần
(theo vòng quay của Trái Đất), đó thời điểm
ngày chuyển dần sang đêm. Vào thời điểm
ấy, khung cảnh thiên nhiên hiện ra đẹp như
một
bức tranh qua những câu thơ: “Mặt trời
xuống biển như hòn lửa/ Sóng đã cài
then, đêm sập cửa/ Đoàn thuyền đánh cá lại
ra khơi”. Hình ảnh mặt trời lặn xuống biển
là hình ảnh gợi liên tưởng thú vị, hình ảnh
sóng – cài then, đêm – sập cửa cũng khiến
người đọc hình dung ra “ngôi nhà thiên
nhiên” – “ngôi nhà biển cả” đã đóng cửa cài
then. Người ra khơi đánh cá vào thời điểm
đó như đi trong ngôi nhà của mình, bởi biển
cả đã vô cùng thân quen với họ.
+ Niềm vui trong lao động: Lúc lên đường
ra khơi: Người lao động ra khơi với cảm
xúc phấn chấn, náo nức, đầy “năng lượng”.
Câu thơ “Câu hát căng buồm cùng gió khơi”
gợi cảm giác như thể cánh buồm căng
phồng lướt
sóng là nhờ tiếng hát rộn vang của người đi
biển. Tâm trạng, tình cảm, cảm xúc của
người ra khơi như ngập tràn niềm vui, niềm
lạc quan, hi vọng vào những mẻ lưới trĩu
nặng tôm cá; Lúc buông lưới bắt cá: tiếng
hát của người lao động như tiêu tan hết
những nhọc nhằn, lời ca tiếng hát của người
lao động như vang lên suốt hành trình, thể
hiện tình yêu lao động, gợi lên không khí
lao động vô cùng hào hứng, hăng say; Lúc
trở về: Tiếng hát hào hứng vang lên lúc
đoàn thuyền ra khơi nay lại vang lên náo
nức khi trở về với thành quả bội thu; Tình
yêu và lòng biết ơn với biển cả: tình yêu
biển cả được thể hiện qua những câu thơ tả
cảnh biển đẹp lúc chiều xuống và lúc bình
minh:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
lòng biết ơn đối với biển cả được thể hiện
qua những câu thơ:
+ Câu 3: Những hình ảnh ở khổ thơ cuối Biển cho ta cá như lòng mẹ
có ý nghĩa gì?
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
+ Hình ảnh ở khổ thơ cuối có ý nghĩa: mở ra
trong tâm trí người đọc hình ảnh rực rỡ, huy
hoàng của triệu triệu mắt cá lấp lánh giữa
muộn dặm biển khơi. Là sự hòa quyện giữa
+ Câu 4: Bài thơ giúp em cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên và vẻ đẹp khỏe
được những vẻ đẹp nào của cuộc sống? khoắn, lạc quan, yêu đời của người lao
động.
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Bài thơ giúp em cảm nhận được vẻ đẹp
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài của người lao động. Họ yêu lao động, hăng
bài học.
say lao động và luôn lạc quan trong cuộc
- GV nhận xét và chốt:
sống...
Niềm vui của người lao động hoà với
cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
của biển cả, xua tan những gian lao,
nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác
dụng của những từ ngữ giàu sức gợi - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá
trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những
con người yêu lao động.
+ HS trả lời
+ Liên hệ: Hình ảnh biển trong bài thơ
hiện lên thật đẹp. Vậy chúng ta cần làm + HS trả lời
gì để giữ vẻ đẹp của biển?
3.3. Luyện đọc lại:
- HS lắng nghe.
- GV cho HS đọc theo nhóm, đọc thuộc
bài thơ.
+ Không vứt rác bừa bãi mỗi khi đi biển, ....
- HS xung phong đọc thuộc lòng
- Thực hiện theo YC của GV
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Đoàn thuyền đánh cá”
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 3:
TOÁN
Bài 44: LUYỆN TẬP (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố, chuyển đổi được phần trăm sang phân số và ngược lại.
- Hiểu được tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ bản đồ.
- Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ bản
đồ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng chuyển đổi được phần trăm
sang phân số và ngược lại để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi để - HS lắng nghe
khởi động bài học.
Lời giải:
Cô An đã mua 8 chiếc vòng, mỗi chiếc có
Cô An cần trả số tiền là:
giá 25 000 đồng. Hỏi cô An cần trả chúng 25 000 × 8 = 000 (đồng
mình bao nhiêu tiền?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động Luyện tập :
- Mục tiêu:
+ Chuyển đổi được phân số và tỉ số phần trăm có thể biểu diễn cho nhau và ngược
lại.
+ Hiểu về khái nhiệm tỉ lệ bản đồ.
+ Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán.
- Tiến hành :
Bài 1:
-Cho HS yêu cầu bài: Chọn cách viết tỉ số
phần trăm thích hợp cho tỉ số ghi ở mỗi
chiếc xe.
- Cho HS quan sát tranh, thảo luận nhóm - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
đôi.
- HS quan sát tranh và cùng nhau thảo
luận đưa ra đáp án.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2: Số?
1:
1:
500
500
000
000
?
1,5
?
1,6
?
10
Tỉ lệ bản
1:2
1:2
đồ
000
000
2
?
Độ dài
trên bản
đồ (cm)
Độ dài
thật (km)
- GV cho HS đọc bài.
- Cho HS làm bài cá nhân.
- HS đọc
- HS làm cá nhân.
- HS trình bày
Lời giải:
Tỉ lệ bản 1 : 2
đồ
1:2
1:
1:
500
500
000
000
000
000
2
80
1,5
2
0,04
1,6
7,5
10
Độ dài
trên bản
đồ (cm)
Độ dài
thật
(km)
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
Bài 3: Thỏ và rùa vào rừng hái nấm, hai
bạn hái được tất cả 84 cây nấm. Vì thỏ
mải chơi nên chỉ hái được số nấm
bằng 2/5 số nấm của rùa. Tìm số nấm mà
mỗi bạn đã hái.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS tóm tắt bài toán:.
Giải:
Ta có sơ đồ:
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Thỏ hái được số nấm là:
84 : 7 × 2 = 24 (cây)
Rùa hái được số nấm là:
84 – 24 = 60 (cây)
Đáp số: Thỏ: 24 cây nấm
Rùa: 60 cây nấm.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
tuyên dương.
Bài 4: Giá một chiếc ti vi tại cửa hàng là
15 000 000 đồng. Để tri ân khách hàng,
cửa hàng đã có đợt khuyến mại giảm giá
mỗi chiếc ti vi 8%.
a) Hỏi giá tiền một chiếc ti vi đã giảm - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
bao nhiêu đồng?
b) Tính giá tiền chiếc ti vi sau khi giảm - HS tóm tắt bài toán.
giá?
- HS trình bày
GV mời HS đọc yêu cầu bài.
Bài giải
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. a) Giá tiền một chiếc ti vi đã giảm số tiền
là:
15 000 000 × 8 : 100 = 1 200 000 (đồng)
b) Giá tiền chiếc ti vi sau khi giảm giá là:
15 000 000 – 1 200 000 = 13 800 000
(đồng)
Đáp số: a) 1 200 000 đồng
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
b) 13 800 000 đồng.
tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số câu hỏi về tỉ - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
số phần trăm. Chia lớp thành 2 nhóm, mõi nhóm
3-4 HS. GV hô bắt. Nhóm nào làm đúng và nhanh
là nhóm chiến thắng. Thời gian chơi tư 2-3 phút.
Câu 1: Diện tích một vườn hoa là 100m2100m2,
trong đó 30m230m2 trồng hoa mẫu đơn. Tỉ số
phần trăm của diện tích trồng hoa mẫu đơn và
diện tích vườn hoa là:
A. 70%
C. 30%
- Các nhóm tham gia chơi.
D. 40%
B. 60%
Các nhóm rút kinh nghiệm.
Câu 2: Ta nói: tỉ số phần trăm của số học sinh
giỏi và học sinh toàn trường là 20%, hoặc: số học
sinh giỏi chiếm 20% số học sinh toàn trường. Tỉ
số này cho biết:
A. Cứ 100 học sinh của trường thì có 20% học
sinh giỏi.
B. Cứ 100% học sinh của trường thì có 20 học
sinh giỏi.
C. Cứ 100 học sinh của trường thì có 20 học sinh
giỏi.
D. Cả ba đáp án trên đều đúng.
Câu 3: Kiểm tra sản phẩm của một nhà máy,
người ta thấy trung bình cứ 100 sản phẩm thì có
88 sản phẩm đạt chuẩn. Hỏi số sản phẩm không
đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số sản
phẩm của nhà máy?
A. 88%
B.12%
C. 90%
D. 15%
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ ba ngày 3 tháng 2 năm 2026
Tiết 1:
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Biết vận dụng kiến thức về câu ghép để nhận biết câu ghép được sử dụng trong
thực tế và phân tích cấu tạo của chúng (các vế câu trong mỗi câu).
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận biết câu ghép
trong văn bản.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi: GV chiếu một số câu ghép - HS tham gia trò chơi
rồi cho học sinh tìm cặp kết từ trong
câu đó.
- GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt - HS lắng nghe.
vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết vận dụng kiến thức về câu ghép để nhận biết câu ghép được sử dụng trong thực tế
và phân tích cấu tạo của chúng (các vế câu trong mỗi câu).- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn
văn dưới đây và cho biết các vế của
mỗi câu ghép được nối với nhau bằng
cách nào.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội đọc.
dung:
- Đoạn văn a có 5 câu, đoạn văn b có 9 câu.
- Cả lớp làm việc nhóm 6, xác định nội dung
- Đoạn văn a và đoạn văn b có mấy theo yêu cầu.
câu?
+ Đoạn văn a có 2 câu ghép;
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 6
Câu 1: Làng Tày, làng Dao ven suối và trong
rừng, nhưng làng người Mông ở chơ vơ đỉnh
núi, giữa cỏ tranh mênh mông. Hai vế câu làng
Tày, làng Dao ven suối và trong rừng và làng
người Mông ở chơ vơ đỉnh núi, giữa cỏ tranh
mênh mông nối với nhau bằng kết từ nhưng.
Câu 2: Vách và mái nhà đều ghép bằng những
miếng gỗ pơ-mu, nhà nhà ám khói sạm đen
tưởng như làng xóm liền với trời xanh. Hai vế
câu vách và mái nhà đều ghép bằng những
miếng gỗ pơ-mu và nhà nhà ám. khói sạm đe
Thứ hai, ngày 22 tháng 2 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM
Tiết 1:
BÀI: CHUNG TAY BẢO TỒN CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN
Phần I. Sinh hoạt dưới cờ. (Tổng phu trách Đội triển khai)
Phần II. Chung tay bảo tồn cảnh quan thiên nhiên
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau bài học, học sinh:
Nêu được khái niệm cảnh quan thiên nhiên và kể tên một số cảnh quan thiên
nhiên quen thuộc ở địa phương, đất nước.
Trình bày được vai trò, ý nghĩa của cảnh quan thiên nhiên đối với đời sống
con người và môi trường.
Nhận biết được một số nguyên nhân làm suy giảm, phá hoại cảnh quan thiên
nhiên.
2. Kĩ năng: Học sinh hình thành và rèn luyện:
Kĩ năng quan sát, nhận xét và chia sẻ ý kiến về các vấn đề liên quan đến cảnh
quan thiên nhiên.
Kĩ năng làm việc nhóm, thảo luận, trình bày suy nghĩ trước tập thể.
Kĩ năng đề xuất và thực hiện các hành động phù hợp để bảo tồn cảnh quan
thiên nhiên trong cuộc sống hằng ngày.
. Phẩm chất : Học sinh:
Hình thành tình yêu thiên nhiên, ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường sống.
Có thái độ trân trọng, giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, không thờ ơ trước các
hành vi gây hại đến môi trường.
Biết chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ cảnh quan thiên nhiên phù hợp
với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên: Tranh ảnh/video về:
Cảnh quan thiên nhiên đẹp (rừng, biển, sông, núi…).
o Cảnh quan bị ô nhiễm, tàn phá.
Phiếu thảo luận nhóm, bảng phụ.
o
2. Học sinh
Tranh vẽ, ảnh sưu tầm về thiên nhiên (nếu có).
Đồ dùng học tập, tinh thần hợp tác tích cực.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Khởi động
a.Mục tiêu
Tạo tâm thế thoải mái, hứng thú cho học sinh khi bước vào tiết học.
Giúp học sinh bước đầu nhận biết vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên và thực
trạng ô nhiễm môi trường hiện nay.
b. Nội dung: Quan sát, nhận xét tranh ảnh/video về cảnh quan thiên nhiên.
c. Sản phẩm : Những ý kiến, cảm xúc ban đầu của học sinh về cảnh quan thiên nhiên.
d. Tổ chức thực hiện
Giáo viên:
o Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số.
o Trình chiếu hoặc treo tranh ảnh về một số cảnh quan thiên nhiên đẹp
(rừng, biển, sông, núi) và một số hình ảnh cảnh quan bị ô nhiễm.
o Đặt câu hỏi gợi mở theo trình tự:
Em quan sát thấy những hình ảnh nào?
Em có cảm xúc gì khi nhìn thấy các cảnh quan thiên nhiên đẹp?
Em cảm thấy thế nào khi thấy cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm, tàn
phá?
Học sinh:
o Quan sát tranh ảnh.
o Suy nghĩ và lần lượt trả lời câu hỏi của giáo viên.
o Lắng nghe ý kiến của bạn.
Kết luận của giáo viên: Giáo viên nhận xét các ý kiến của học sinh, dẫn dắt:
Cảnh quan thiên nhiên rất đẹp và có vai trò quan trọng đối với cuộc sống con
người, vì vậy chúng ta cần chung tay bảo tồn.
→ Giới thiệu bài: Chung tay bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
Hoạt động 2. Khám phá
a. Mục tiêu :- Giúp học sinh hiểu được vai trò, ý nghĩa của cảnh quan thiên nhiên đối
với đời sống con người.
- Nhận biết được những hậu quả khi cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm, phá hoại.
b. Nội dung: - Thảo luận nhóm về lợi ích và hậu quả liên quan đến cảnh quan thiên
nhiên.
c. Sản phẩm : Phiếu thảo luận nhóm hoàn thành.
Nội dung trình bày miệng của đại diện các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện
Giáo viên:
o Chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 4–5 học sinh).
o Phát phiếu thảo luận cho các nhóm.
o Giao nhiệm vụ cụ thể:
1. Cảnh quan thiên nhiên mang lại những lợi ích gì cho con người và
môi trường sống?
2. Nếu cảnh quan thiên nhiên bị ô nhiễm hoặc tàn phá thì sẽ gây ra
những hậu quả gì?
o Quy định thời gian thảo luận (3–4 phút).
o Tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả.
o Gợi mở, đặt thêm câu hỏi để học sinh làm rõ ý.
Học sinh:
o Làm việc nhóm theo sự phân công.
o Trao đổi, thống nhất ý kiến và ghi kết quả vào phiếu.
o Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
o Nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhóm bạn.
Kết luận của giáo viên:
Giáo viên tổng hợp ý kiến, chốt nội dung:
Cảnh quan thiên nhiên giúp điều hòa khí hậu, bảo vệ sức khỏe con người, làm
đẹp môi trường sống. Khi bị tàn phá sẽ gây ô nhiễm, thiên tai và ảnh hưởng
nghiêm trọng đến cuộc sống.
Hoạt động 3. Luyện tập
a. Mục tiêu: Rèn cho học sinh kĩ năng nhận xét, đánh giá hành vi liên quan đến bảo vệ
cảnh quan thiên nhiên.
- Giúp học sinh biết đề xuất các biện pháp phù hợp để bảo tồn cảnh quan thiên
nhiên.
b. Nội dung: Xử lí tình huống thực tế liên quan đến bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của các nhóm (nói, đóng vai, tranh vẽ).
d. Tổ chức thực hiện
Giáo viên: Nêu lần lượt các tình huống cụ thể:
Một số bạn vứt rác bừa bãi trong sân trường.
Một khu vực cây xanh bị chặt phá.
Du khách bẻ cành, hái hoa tại khu tham quan.
o Yêu cầu học sinh thảo luận theo các bước:
Nhận xét hành vi trong tình huống.
Nêu hậu quả có thể xảy ra.
Đề xuất cách xử lí phù hợp với lứa tuổi học sinh lớp 5.
Học sinh:
o Thảo luận nhóm.
o Lựa chọn hình thức trình bày phù hợp (đóng vai, nói, vẽ tranh).
o Trình bày kết quả trước lớp.
Kết luận của giáo viên:
Giáo viên nhận xét từng nhóm, biểu dương những cách xử lí đúng, phù hợp;
nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của học sinh trong việc bảo vệ cảnh quan thiên
nhiên.
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu
Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
Hình thành thói quen và ý thức hành động tích cực bảo vệ cảnh quan thiên
nhiên.
b. Nội dung: Cam kết việc làm cụ thể của học sinh.
c. Sản phẩm: Lời cam kết hoặc việc làm cụ thể của từng học sinh.
d.Tổ chức thực hiện
Giáo viên:
o Yêu cầu mỗi học sinh suy nghĩ và nêu hoặc viết ra một việc làm cụ thể
mà em sẽ thực hiện để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
o Gọi một số học sinh chia sẻ trước lớp.
o Nhận xét, động viên và khuyến khích học sinh thực hiện cam kết.
Học sinh:
o Suy nghĩ, tự liên hệ bản thân.
o Chia sẻ việc làm cụ thể trước lớp.
Kết luận của giáo viên:
Giáo viên nhấn mạnh: Mỗi hành động nhỏ của chúng ta sẽ góp phần giữ gìn
cảnh quan thiên nhiên xanh – sạch – đẹp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
Bài 7: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh giọng đọc
và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của những người
yêu lao động).
- Đọc hiểu: Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy
hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác
dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc
ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động.
2. Năng lực.
.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng trước những con người
yêu lao động, thầm lặng góp sức mình làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Lá lành - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi
đùm lá rách” ( Kiểm tra bài: Thư của bố)
- Cách chơi: HS lần lượt đọc 3 đoạn trong - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn
bài “Thư của bố” và trả lời câu hỏi:
trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
+ HS1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1
+ HS1: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
+ HS1: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3
- GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh
giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của
những người yêu lao động).
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những chi tiết bất ngờ hoặc từ
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của người
lao động trước một hành trình lao động mới.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 đoạn mỗi khổ thơ 1 đoạn
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc
- HS nhận xét bạn đọc
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS đọc từ khó.
những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa
phương): Như hòn lửa, muôn luồng sáng,
căng buồm,…
- GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ:
- 2-3 HS đọc cách ngắt nhịp thơ.
Mặt trời xuống biển/ như hòn lửa
Sóng đã cài then,/ đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá/ lại ra khơi
Câu hát căng buồm/ cùng gió khơi.
- GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những từ ngữ quan trọng: như hòn
lửa, sập cửa, cá ơi, rạng đông,…
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
nững từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của biển điệu.
cả lúc hoàng hôn và bình binh.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: Hiểu niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy
hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng
của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi
vẻ đẹp của những con người yêu lao động.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Thoi: Bộ phận của khung cửi hoặc
máy dệt để luồn sợi khi dệt vải.
+ Gõ thuyền: Gõ mạnh vào mạn thuyền,
tạo nên tiếng động để lùa cá bơi về một
hướng
+ Kéo xoăn tay: Cánh tay khỏe mạnh
của người lao động, kéo liên tiếp, kéo
đến mức cơ bắp nổi cuồn cuộn.
- GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa
1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa.
- HS lắng nghe.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đoàn
thuyền đánh cá ra khơi trong khung
cảnh thiên nhiên như thế nào? Cách
miêu tả của nhà thơ có gì đặc biệt?
+ Câu 2: Tìm trong bài thơ những chi
tiết thể hiện tình cảm, cảm xúc của
những người đánh cá trên biển: Niềm
vui trong lao động ; tình yêu và lòng
biết ơn đối với biển cả
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
các câu hỏi:
+ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào thời
điểm đặc biệt: lúc mặt trời đang khuất dần
(theo vòng quay của Trái Đất), đó thời điểm
ngày chuyển dần sang đêm. Vào thời điểm
ấy, khung cảnh thiên nhiên hiện ra đẹp như
một
bức tranh qua những câu thơ: “Mặt trời
xuống biển như hòn lửa/ Sóng đã cài
then, đêm sập cửa/ Đoàn thuyền đánh cá lại
ra khơi”. Hình ảnh mặt trời lặn xuống biển
là hình ảnh gợi liên tưởng thú vị, hình ảnh
sóng – cài then, đêm – sập cửa cũng khiến
người đọc hình dung ra “ngôi nhà thiên
nhiên” – “ngôi nhà biển cả” đã đóng cửa cài
then. Người ra khơi đánh cá vào thời điểm
đó như đi trong ngôi nhà của mình, bởi biển
cả đã vô cùng thân quen với họ.
+ Niềm vui trong lao động: Lúc lên đường
ra khơi: Người lao động ra khơi với cảm
xúc phấn chấn, náo nức, đầy “năng lượng”.
Câu thơ “Câu hát căng buồm cùng gió khơi”
gợi cảm giác như thể cánh buồm căng
phồng lướt
sóng là nhờ tiếng hát rộn vang của người đi
biển. Tâm trạng, tình cảm, cảm xúc của
người ra khơi như ngập tràn niềm vui, niềm
lạc quan, hi vọng vào những mẻ lưới trĩu
nặng tôm cá; Lúc buông lưới bắt cá: tiếng
hát của người lao động như tiêu tan hết
những nhọc nhằn, lời ca tiếng hát của người
lao động như vang lên suốt hành trình, thể
hiện tình yêu lao động, gợi lên không khí
lao động vô cùng hào hứng, hăng say; Lúc
trở về: Tiếng hát hào hứng vang lên lúc
đoàn thuyền ra khơi nay lại vang lên náo
nức khi trở về với thành quả bội thu; Tình
yêu và lòng biết ơn với biển cả: tình yêu
biển cả được thể hiện qua những câu thơ tả
cảnh biển đẹp lúc chiều xuống và lúc bình
minh:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
lòng biết ơn đối với biển cả được thể hiện
qua những câu thơ:
+ Câu 3: Những hình ảnh ở khổ thơ cuối Biển cho ta cá như lòng mẹ
có ý nghĩa gì?
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
+ Hình ảnh ở khổ thơ cuối có ý nghĩa: mở ra
trong tâm trí người đọc hình ảnh rực rỡ, huy
hoàng của triệu triệu mắt cá lấp lánh giữa
muộn dặm biển khơi. Là sự hòa quyện giữa
+ Câu 4: Bài thơ giúp em cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên và vẻ đẹp khỏe
được những vẻ đẹp nào của cuộc sống? khoắn, lạc quan, yêu đời của người lao
động.
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Bài thơ giúp em cảm nhận được vẻ đẹp
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài của người lao động. Họ yêu lao động, hăng
bài học.
say lao động và luôn lạc quan trong cuộc
- GV nhận xét và chốt:
sống...
Niềm vui của người lao động hoà với
cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
của biển cả, xua tan những gian lao,
nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác
dụng của những từ ngữ giàu sức gợi - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá
trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những
con người yêu lao động.
+ HS trả lời
+ Liên hệ: Hình ảnh biển trong bài thơ
hiện lên thật đẹp. Vậy chúng ta cần làm + HS trả lời
gì để giữ vẻ đẹp của biển?
3.3. Luyện đọc lại:
- HS lắng nghe.
- GV cho HS đọc theo nhóm, đọc thuộc
bài thơ.
+ Không vứt rác bừa bãi mỗi khi đi biển, ....
- HS xung phong đọc thuộc lòng
- Thực hiện theo YC của GV
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Đoàn thuyền đánh cá”
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 3:
TOÁN
Bài 44: LUYỆN TẬP (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố, chuyển đổi được phần trăm sang phân số và ngược lại.
- Hiểu được tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ bản đồ.
- Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ bản
đồ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng chuyển đổi được phần trăm
sang phân số và ngược lại để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi để - HS lắng nghe
khởi động bài học.
Lời giải:
Cô An đã mua 8 chiếc vòng, mỗi chiếc có
Cô An cần trả số tiền là:
giá 25 000 đồng. Hỏi cô An cần trả chúng 25 000 × 8 = 000 (đồng
mình bao nhiêu tiền?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động Luyện tập :
- Mục tiêu:
+ Chuyển đổi được phân số và tỉ số phần trăm có thể biểu diễn cho nhau và ngược
lại.
+ Hiểu về khái nhiệm tỉ lệ bản đồ.
+ Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán.
- Tiến hành :
Bài 1:
-Cho HS yêu cầu bài: Chọn cách viết tỉ số
phần trăm thích hợp cho tỉ số ghi ở mỗi
chiếc xe.
- Cho HS quan sát tranh, thảo luận nhóm - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
đôi.
- HS quan sát tranh và cùng nhau thảo
luận đưa ra đáp án.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2: Số?
1:
1:
500
500
000
000
?
1,5
?
1,6
?
10
Tỉ lệ bản
1:2
1:2
đồ
000
000
2
?
Độ dài
trên bản
đồ (cm)
Độ dài
thật (km)
- GV cho HS đọc bài.
- Cho HS làm bài cá nhân.
- HS đọc
- HS làm cá nhân.
- HS trình bày
Lời giải:
Tỉ lệ bản 1 : 2
đồ
1:2
1:
1:
500
500
000
000
000
000
2
80
1,5
2
0,04
1,6
7,5
10
Độ dài
trên bản
đồ (cm)
Độ dài
thật
(km)
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
Bài 3: Thỏ và rùa vào rừng hái nấm, hai
bạn hái được tất cả 84 cây nấm. Vì thỏ
mải chơi nên chỉ hái được số nấm
bằng 2/5 số nấm của rùa. Tìm số nấm mà
mỗi bạn đã hái.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS tóm tắt bài toán:.
Giải:
Ta có sơ đồ:
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Thỏ hái được số nấm là:
84 : 7 × 2 = 24 (cây)
Rùa hái được số nấm là:
84 – 24 = 60 (cây)
Đáp số: Thỏ: 24 cây nấm
Rùa: 60 cây nấm.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
tuyên dương.
Bài 4: Giá một chiếc ti vi tại cửa hàng là
15 000 000 đồng. Để tri ân khách hàng,
cửa hàng đã có đợt khuyến mại giảm giá
mỗi chiếc ti vi 8%.
a) Hỏi giá tiền một chiếc ti vi đã giảm - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
bao nhiêu đồng?
b) Tính giá tiền chiếc ti vi sau khi giảm - HS tóm tắt bài toán.
giá?
- HS trình bày
GV mời HS đọc yêu cầu bài.
Bài giải
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. a) Giá tiền một chiếc ti vi đã giảm số tiền
là:
15 000 000 × 8 : 100 = 1 200 000 (đồng)
b) Giá tiền chiếc ti vi sau khi giảm giá là:
15 000 000 – 1 200 000 = 13 800 000
(đồng)
Đáp số: a) 1 200 000 đồng
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
b) 13 800 000 đồng.
tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số câu hỏi về tỉ - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
số phần trăm. Chia lớp thành 2 nhóm, mõi nhóm
3-4 HS. GV hô bắt. Nhóm nào làm đúng và nhanh
là nhóm chiến thắng. Thời gian chơi tư 2-3 phút.
Câu 1: Diện tích một vườn hoa là 100m2100m2,
trong đó 30m230m2 trồng hoa mẫu đơn. Tỉ số
phần trăm của diện tích trồng hoa mẫu đơn và
diện tích vườn hoa là:
A. 70%
C. 30%
- Các nhóm tham gia chơi.
D. 40%
B. 60%
Các nhóm rút kinh nghiệm.
Câu 2: Ta nói: tỉ số phần trăm của số học sinh
giỏi và học sinh toàn trường là 20%, hoặc: số học
sinh giỏi chiếm 20% số học sinh toàn trường. Tỉ
số này cho biết:
A. Cứ 100 học sinh của trường thì có 20% học
sinh giỏi.
B. Cứ 100% học sinh của trường thì có 20 học
sinh giỏi.
C. Cứ 100 học sinh của trường thì có 20 học sinh
giỏi.
D. Cả ba đáp án trên đều đúng.
Câu 3: Kiểm tra sản phẩm của một nhà máy,
người ta thấy trung bình cứ 100 sản phẩm thì có
88 sản phẩm đạt chuẩn. Hỏi số sản phẩm không
đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số sản
phẩm của nhà máy?
A. 88%
B.12%
C. 90%
D. 15%
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ ba ngày 3 tháng 2 năm 2026
Tiết 1:
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Biết vận dụng kiến thức về câu ghép để nhận biết câu ghép được sử dụng trong
thực tế và phân tích cấu tạo của chúng (các vế câu trong mỗi câu).
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận biết câu ghép
trong văn bản.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi: GV chiếu một số câu ghép - HS tham gia trò chơi
rồi cho học sinh tìm cặp kết từ trong
câu đó.
- GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt - HS lắng nghe.
vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết vận dụng kiến thức về câu ghép để nhận biết câu ghép được sử dụng trong thực tế
và phân tích cấu tạo của chúng (các vế câu trong mỗi câu).- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn
văn dưới đây và cho biết các vế của
mỗi câu ghép được nối với nhau bằng
cách nào.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội đọc.
dung:
- Đoạn văn a có 5 câu, đoạn văn b có 9 câu.
- Cả lớp làm việc nhóm 6, xác định nội dung
- Đoạn văn a và đoạn văn b có mấy theo yêu cầu.
câu?
+ Đoạn văn a có 2 câu ghép;
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 6
Câu 1: Làng Tày, làng Dao ven suối và trong
rừng, nhưng làng người Mông ở chơ vơ đỉnh
núi, giữa cỏ tranh mênh mông. Hai vế câu làng
Tày, làng Dao ven suối và trong rừng và làng
người Mông ở chơ vơ đỉnh núi, giữa cỏ tranh
mênh mông nối với nhau bằng kết từ nhưng.
Câu 2: Vách và mái nhà đều ghép bằng những
miếng gỗ pơ-mu, nhà nhà ám khói sạm đen
tưởng như làng xóm liền với trời xanh. Hai vế
câu vách và mái nhà đều ghép bằng những
miếng gỗ pơ-mu và nhà nhà ám. khói sạm đe
 









Các ý kiến mới nhất