KHBH 21

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thiều Thi Thu
Ngày gửi: 18h:54' 24-01-2026
Dung lượng: 450.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Thiều Thi Thu
Ngày gửi: 18h:54' 24-01-2026
Dung lượng: 450.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 21:
BUỔI SÁNG
Thứ hai, ngày 26 tháng 1 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: THÔNG BÁO KẾ HOẠCH
THAM QUAN CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Biết được nội dung, hình thức và kế hoach tham quan quê hương em.
- Hào hứng tham gia hoạt động.
- Giáo viên : Nhắc học sinh mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
- Học sinh: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
* Cách tiến hành:
- Cô Tổng phụ trách Đội điều hành nghi lễ chào cờ.
- Nhà trường phổ biến cho HS nội dung, hình thức và kế hoạch tham quan cảnh đẹp
quên hương.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu cảnh đẹp quê hương (qua việc tự tìm hiểu xung quanh, hỏi
bố, mẹ, người lớn )
- Hướng dẫn các lớp chuẩn bị cho HS tham quan cảnh đẹp quê hương.
----------------------------------------------------TOÁN
BÀI 22: SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Biết cách so sánh hai số có hai chữ số ( dựa vào cấu tạo số, so sánh các số chục rồi
so sánh số đơn vị ). Vận dụng để xếp thứ tự các sô ( từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến
bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước ( có không
quá 4 số).
- Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số.
- Năng lực vận dụng từ “ qui tắc” ( mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các
trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi, bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
*Khám phá
a.Giới thiệu 16 < 19
- Yêu cầu HS quan sát tranh gv đính lên bảng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát các hình vẽ trong bài học để dựa vào trực
quan mà nhận ra: 16: có 1 chục và 6 đơn vị, 19: có 1 chục và 9 đơn vị.
+ Em có nhận xét gì về hai số 16 và 19?
+ 16 so với 19 như thế nào?
=> Chốt nội dung: Khi so sánh các số có hai chữ số mà chữ số hàng chục bằng nhau
thì ta so sánh chữ số hàng đơn vị với nhau. Số nào có chữ số hàng đơn vị bé hơn thì
số đó bé hơn và số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Giáo viên đưa ra 2 cặp số và yêu cầu học sinh so sánh
42 … 44
76 …. 71
b. Giới thiệu 42 > 25 ( Tương tự phần a)
=> Chốt nội dung: Khi so sánh các số có hai chữ số mà chữ số hàng chục không
bằng nhau thì ta so sánh chữ số hàng chục với nhau. Số nào có chữ số hàng chục lớn
hơn thì số đó lớn và số nào có chữ số hàng chục hơn bé hơn thì số đó bé hơn
3. Hoạt động thực hành luyện tập
Bài 1: - Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu bài 1.
- Đính tranh hướng dẫn học sinh so sánh(theo mẫu)
- Cho HS làm vào bảng con từng tranh
- HS cùng GV nhận xét, sửa bài.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nói lên cách so sánh từng tranh.
Bài 2: - Cho hs đọc yêu cầu
- Muốn tìm được số lớn nhất em cần làm gì ?
- Phát phiếu học tập yêu cầu HS làm phiếu bt .
- GV nhận xét chốt.
Bài 3: - Cho hs đọc yêu cầu bài 3
- Phát phiếu học tập yêu cầu học sinh thảo luận nhóm lớn làm vào phiếu bt
- GV nhận xét, chốt ý: 24< 19, 56 < 65, 35 < 37, 90 < 89; 68 = 68, 71< 81
Bài 4: - Cho HS đọc yêu cầu bài
- Gv đính các lọ theo hình trong sách.
+ Muốn tìm được số bé nhất ta cần làm gì ?
+ Muốn tìm được số lớn ta cần làm gì ?
Trò chơi : Thi tiếp sức. Chia lớp thành 2 đội chơi. Mỗi đội 4 người.
Luật chơi : Lần lượt các thành viên trong đội chạy lên chọn lọ có đáp án đúng. Đội
nào làm nhanh và đúng hơn đội đó dành chiến thắng.
- Tiến hành trò chơi - Nhận xét, tuyên dương
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Yêu cầu học sinh đếm và so sánh số bạn nam và bạn nữ trong lớp .
- Nhận xét - GV tổng kết bài học.
- Nhận xét, dặn dò.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không.
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
Bài 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY (Tiết 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và
đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các
câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và
suy luận từ tranh được quan sát .
2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc; hoàn thiện cầu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cậu đã
hoàn thiệ ; nghe viết một đoạn ngắn .
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB
và nội dung được thể hiện trong tranh
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung : yêu thương, biết ơn cha mẹ; khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân ; khả năng làm việc nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi, bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Luyện đọc
* GV đọc mẫu toàn VB . Chú ý đọc đúng lời người kế và lời nhân vật. Ngắt giọng,
nhấn giọng đúng chỗ .
* HS đọc câu
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số
từ ngữ có thể khó đối với HS ( đột nhiên, bước, cười ) .
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
( VD : Mẹ nhẹ nhàng đặt một nụ hôn vào bàn tay Nam / và dặn ; Mỗi khi lo lắng. /
con hãy áp bàn tay này lên má. )
* HS đọc đoạn
- GV chia đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến ở bên con , đoạn 2 : phần còn lại ) .
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt .
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài phối hộp : ở trong trạng thái tim
đập nhanh do đang quan tâm đến cái gì đó sắp xảy ra ; nhẹ nhàng rất nhẹ , không
gây cảm giác khó chịu ; thủ thỉ : nói nhỏ nhẹ , vừa đủ nghe nhằm bộc lộ tình cảm ;
tung tãng : di chuyển với những động tác biểu thị sự vui thích ) .
- HS đọc đoạn theo nhóm .
* HS và GV đọc toản VB
- GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành.
* Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc và trả lời câu hỏi
a. Ngày đầu đi học , Nam thế nào ?
b. Mẹ dặn Nam điều gì ?
c. Sau khi chào mẹ , Nam làm gi ? HS làm việc nhóm ( có thể đọc to câu hỏi ) ,
cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoa và câu trả lời câu hỏi
- GV đọc câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các
nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời. ( a . Ngày đầu đi
học , Nam hồi hộp lắm ; b . Mẹ dặn Nam: “ Mỗi khi lo lắng , con hãy ắp bàn tay này
lên má ” ; c . Sau khi chào mẹ , Nam tung tăng bước vào lớp. )
*Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi (có thể trình chiếu lên bảng để HS quan
sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở.( Ngày đầu đi học, Nam hồi hộp lắm.)
- Lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng, đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị
trí .
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV tóm tắt lại những nội dung chính .
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS .
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ ba, ngày 27 tháng 1 năm 2026
TIẾNG VIỆT
Bài 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY ( Tiết 3,4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS :
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rơ ràng một VB tự sự ngắn và
đơn giản , kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba , có lời thoại ; hiểu và trả lời đúng
các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh
và suy luận từ tranh được quan sát .
2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc ; hoàn thiện cầu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cậu đã
hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn .
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB
và nội dung được thể hiện trong tranh.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung : yêu thương , biết ơn cha mẹ ; khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân ; khả năng làm việc nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi ,bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 3
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . GV và HS thống nhất câu
hoàn chỉnh . ( Mỗi lần em bị ốm , mẹ rất lo lắng . )
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở .
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
* Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh .
- Yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung
tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ư :
VD1: Mỗi khi em bị ốm, mẹ đều chãm sóc em rất tận tình. Mẹ luôn ở bên em , chãm
sóc em, mỗi khi em ốm . / Mẹ luôn ở bên em, chăm sóc em, mỗi khi em bị ốm.
tranh 2 : Trong công viên, hai bố con đang chơi trò lái ô tô điện.
- GV gọi một số chia sẽ trước lớp.
TIẾT 4
* Nghe viết
- GV đọc to cả hai câu . ( Mẹ nhẹ nhàng đặt nụ hôn vào bàn tay Nam. Nam thấy thật
ấm áp. ) GV lýu ý HS một số vấn đề chính tả trong ðoạn viết .
+ Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái ðầu cầu và tên riêng của Nam, kết thúc câu có
dấu chấm .
+ Chữ dễ viết sai chính tả : tay .
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tý thế , cầm bút đúng cách . Ðọc và viết chính tả :
+ GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ ( Mẹ nhẹ nhàng
ðạt nụ hôn / vào bàn tay Nam./ Nam thấy thật ấm áp. ) . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần .
GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS .
+ Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà
soát lỗi
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
* Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
- GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu GV nêu nhiệm vụ .
- Yêu cầu một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần .
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
* Hát một bài hát về mẹ
- GV ðýa lời bài hát thông qua phưong tiện dạy học : máy tính , máy chiếu , bảng
điện tử , ... sau đó cho HS nghe bài hát .
- GV hướng dẫn cả lớp hát một bài hát về mẹ.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính .
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
Bài 22 : SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so
sánh số đơn vị).
- Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn
nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).
- Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số.
- HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các
trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Máy tính, tivi. Bộ đồ dùng học toán 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Số nào lớn hơn trong mỗi cặp ?
- Yêu cầu HS quan sát từng robot .Từ việc so sánh số có hai chữ số, HS tự xác định
được số nào lớn hơn trong hai số đó rồi trả lời.
- HS nêu kết quả vào bảng con
- HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng 16; 60; 51.
Bài 2: Số nào bé hơn trong mỗi cặp ?
- Yêu cầu HS quan sát từng robot, từ việc so sánh hai số, HS xác định được số nào
bé hơn trong hai số đó rồi trả lời.
- HS nêu kết quả vào bảng con
- HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng 15; 80; 29. Lưu
ý: Cả bài 1 và bài 2, HS tự tìm ra kết quả (GV có thể hỏi vì sao em có kết quả như
thế để HS giải thích).
Bài 3: - GV nêu yêu cầu bài tập
- HS trao đổi cặp so sánh các số.
- HS nêu kết quả vào bảng con.
- HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng
a) Đổi chỗ hai xe số 80 và 30;
b ) Đổi chỗ hai xe số 74 và 70.
Bài 4: - GV nêu yêu cầu bài tập
- HS trao đổi cặp so sánh các số.
- HS nêu kết quả vào bảng con.
- HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng
a) Đổi chỗ hai xe số 40 và 50;
b ) Đổi chỗ hai xe số 70 và 74.
3. Hoạt động vận dụng , trải nghiệm:
Trò chơi: Cầu thang - Cầu trượt
Yêu cầu của trò chơi này là củng cố so sánh số có hai chữ số, tìm số bé hơn (chơi
vui, hấp dẫn, có hiệu quả, tránh hình thức).
- HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 13: THỰC HÀNH : QUAN SÁT CÂY XANH VÀ
CÁC CON VẬT ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kết nối được các kiến thức đã học về thực vật, động vật trong bài học và ngoài tự
nhiên.
- Biết sử dụng những đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên nhiên.
- Quan sát , đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi về những cây và con vật nơi tham
quan .
- Bước đầu làm quen cách quan sát , ghi chép , trình bày kết quả khi đi tham quan .
- Có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật .
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, tivi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi Nhận biết một số cây
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Chuẩn bị khi đi tham quan thiên nhiên
Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát hình
- Hướng dẫn HS cách quan sát các hình trang 86 , 87 ( SGK ) .
- Hỏi : Các bạn trong hình đang làm gì ?
Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm
- Từng HS trong nhóm trình bày , thảo luận :
- Những đồ dùng nào cần mang khi đi tham quan thiên nhiên ?
+ Vai trò của những đồ dùng đó là gì ?
- Khi đi tham quan , cần lưu ý những điều gì ?
3. Hoạt động luyện tập, thực hành.
Bước 3 : Tổ chức lại việc cả lớp
- Đại diện nhóm trình bày những đồ dùng cần thiết mang theo khi đi tham quan
thiên nhiên và tác dụng của chúng .
- Trình bày những lưu ý khi đi tham quan .
- GV hỏi : Để bảo vệ môi trường , hạn chế rác thải nhựa , chúng ta nên đựng nước
và đồ ăn bằng vật dụng gì ?
Gợi ý : Ở Việt Nam , nhiều người có thói quen dùng đồ ăn nhanh , nước uống , ...
đựng bằng đồ nhựa , rổ nhựa gây nhiều tác hại cho môi trường sống của con người
và động vật vì vậy chúng ta cần giảm thiểu bằng cách : không sử dụng đồ nhựa dùng
một lần .
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
Bước 4 : Củng cố
- GV hướng dẫn HS : .
+ Cách quan sát ngoài thiên nhiên : Quan sát từng cây , con vật về màu sắc , chiều
cao , các bộ phận ; ...
+ Cách ghi chép trong Phiếu quan sát : Ghi nhanh những điều quan sát được theo
mẫu phiếu và những điều chú ý mà em thích vào phía dưới của phiếu để hoàn thiện
sau .
- GV lưu ý , nhắc nhở HS
+ Tuân thủ theo nội quy , hướng dẫn của GV , nhóm trường ,
+ Chú ý quan sát , chia sẻ , trao đổi với các bạn khi phát hiện ra những điều thú vị
hoặc em chưa biết để cùng nhau tìm ra câu trả lời và chia sẻ những hiểu biết của
mình với các bạn trong nhóm cũng như học hỏi từ các bạn , ...
+ HS đựng nước vào bình thưa , hạn chế sử dụng nước uống đóng bằng chai nhựa ,
Đồ ăn đựng trong hộp , trảnh đựng thức ăn bằng túi nilon .
+ Cần cẩn trọng khi tiếp xúc với các cây và con vật : Không ngắt hoa , bẻ cành . ,
giữ vẻ đẹp của cây vừa tránh tiếp xúc với dai và nhựa của cây , có thể gây bỏng ,
phồng rộp , ..
+ Khi không may bị gai đâm , nhựa cây dính vào da , mắt ; các con vật cắn , ...cần
rửa sạch vết thương bằng nước sạch và báo ngay với bạn bè , thầy cô , người thân
cùng trợ giúp.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ tư, ngày 28 tháng 1 năm 2026
TIẾNG VIỆT
LÀM ANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT; Giúp HS :
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả
lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng củng
vân với nhau, củng cố kiến thức về vấn; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ
đẹp của bài thơ qua vấn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong
tranh và suy luận từ tranh được quan sát .
2. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB
và nội dung được thể hiện trong tranh .
3. Phát triển phẩm chất và năng lực chung : cảm nhận được giá trị của gia đình, biết
yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình; khả năng
làm việc nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi ,bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài thơ . Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ .
* HS đọc từng dòng thơ
- Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1.GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử
ngữ có thể khó đối với HS ( dỗ dành, dịu dàng ) .
- Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt
nghỉ đúng dòng thơ , nhịp thơ .
* HS đọc từng khổ thơ
- GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ .
- Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ , 2 lượt .
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( dỗ dành : tìm cách nói
chuyện để em bé không khóc ; ( nâng ) dịu dàng : đỡ em bé dậy mà không làm em
bé bị đau )
* HS đọc từng khổ thơ theo nhóm .
- Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét , đánh giá ,
- HS đọc cả bài thơ
- HS đọc thành tiếng cả bài thơ (1 – 2 HS)
- Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ
* Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng: bánh , đẹp , vui
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng ngoài bài
cùng vấn với một số tiếng trong bài : bánh , đẹp , vui .
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . GV và HS nhận xét , đánh giá .
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Trả lời câu hỏi
- GV HD HS làm việc nhóm và trả lời các câu hỏi
a . Làm anh thì cần làm những gì cho em ?
b . Theo em , làm anh dễ hay khó ?
c . Em thích làm anh hay làm em ? Vì sao ?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét .
- GV và HS thống nhất câu trả lời
a . Dỗ em , khi em khóc; nâng em dậy, khi em ngã; cho em quà bánh phấn hơn;
nhường em đồ chơi đẹp;
b . Câu trả lời mở , GV cho HS nói suy nghĩ của mình ; C. Câu trả lời mở ) .
* Học thuộc lòng
- GV trình chiếu hai khổ thơ cuối . Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ.
- GV HD HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách xoá một số từ ngữ cho đến
khi hết .
- Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho HS dễ thuộc lòng bài thơ
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
* Kể về anh chị hoặc em của em
- GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý:
+ Em của em là trai hay gái ? Em của em mấy tuổi ?
+ Em của em đã đi học chưa, học trường nào ? Sở thích của em bé là gì ?
+ Có khi nào em bé làm em khó chịu không ? Vì sao ?
+ Em cảm thấy thế nào khi chơi đùa cùng em bé ?
=> GV lưu ý : anh, chị, em có thể là anh, chị, em “ ruột ” hoặc anh, chị, em “ họ ” vì
có thể nhiều HS là con một, duy nhất trong gia đình .
- GV yêu cầu HS luyện tập theo nhóm – Đại diện một số nhóm chia sẻ - GV và HS
nhận xét
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học .
- GV nhận xét, khen ngợi , động viên HS
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
Bài 22 : SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( tiết3 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so
sánh số đơn vị).
- Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn
nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).
- Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số.
- HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các
trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Máy tính, tivi. Bộ đồ dùng học toán 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
11. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng
- GV tổ chức cho HS chơi theo tổ
Tổ 1: 15 … 61
50 + 3 …. 82
48 …. 19
Tổ 1: 59 … 95
70 + 8 …. 82
80 …. 71
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
* Bài tập 1: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- GV đưa mẫu lên màn hình, giải thích mẫu
Mẫu :
18 > 81
S
- GV đưa từng phần lên màn hình
- GV cho cả lớp quan sát đáp án trên màn hình.
- GV nhận xét HS làm bài,chốt cách làm.
* Bài tập 2 : - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài
- GV đưa bài lên màn hình để chữa bài
- Gv yêu cầu một vài HS giải thích cách làm
+ Muốn điền dấu vào ô trống ta làm thế nào?
b) GV cho HS quan sát bài tập 2 (đã làm phần a)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV hỏi: Phần b yêu cầu gì – HS làm bài chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chốt cách làm: Cần quan sát kĩ để tìm đường cho ô tô đi đến trạm
xăng.
* Bài tập 3: GV gọi HS đọc đề bài
a)-Yêu cầu HS đọc to câu hỏi a
- GV nhắc lại: Lớp 1A và lớp 1B, lớp nào có nhiều HS hơn?
b)-Yêu cầu HS đọc to câu hỏi b
- GV nhắc lại: Lớp 1B và lớp 1 C, lớp nào có ít HS hơn?
-Yêu cầu HS giải thích
c) GV gọi HS đọc yêu cầu: + Lớp nào có nhiều HS nhất?
Chữa bài : GV yêu cầu HS giải thích
d) GV gọi HS đọc yêu cầu + Lớp nào có ít HS nhất?
+ Để Trả lời đúng các câu hỏi của bài, em cần làm gì?:
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
+ Bài học hôm nay giúp em củng cố kiến thức gì ?
Chốt: Nêu cách so sánh hai số có hai chữ số ?
* Tổng kết: + Chúng ta vừa học bài gì?
- GV dặn HS về nhà tiếp tục so sánh số có hai chữ số và chuẩn bị bài 23
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
-------------------------------------------------------TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 13. THỰC HÀNH : QUAN SÁT CÂY XANH VÀ
CÁC CON VẬT (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kết nối được các kiến thức đã học về thực vật, động vật trong bài học và ngoài tự
nhiên.
- Biết sử dụng những đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên nhiên.
- Quan sát , đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi về những cây và con vật nơi tham
quan .
- Bước đầu làm quen cách quan sát , ghi chép , trình bày kết quả khi đi tham quan .
- Có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật .
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật .
- Cân nhắc không sử dụng các đồ dùng bằng nhựa dùng một lần để bảo vệ môi
trường .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi Nhận biết một số cây
2. Hoạt động luyện tập, thực hành.
* Đi tham quan thiên nhiên .
Bước 1 : Chia nhóm
GV chia HS thành từng nhóm , mỗi nhóm từ 4 đến 6 HS . Bầu nhóm trường , nhóm
phó , giao nhiệm vụ của từng thành viên .
- Hướng dẫn các em thực hiện nội quy theo nhóm . Hướng dẫn HS cách quan sát
xung quanh :
+ Thực vật : quan sát từ cây nhỏ đến cây to , quan sát hình dạng , chiều cao ,
các bộ phận và màu sắc của cây thân , lá , hoa , quả ( nếu có ) , cây đó là cây rau ,
cây ăn quả , cây cho bóng mát hay cây lương thực , cây làm thuốc .
+ Động vật : quan sát các con vật về hình dạng , kích thước , màu sắc ; các bộ phận
của chúng . Lưu ý HS quan sát những con vật có thể rất nhỏ ở dưới đám có như con
kiến , cuốn chiểu , đến những con vật nép mình trong các tán lá cây như bọ ngựa ,
bọ cánh cứng , ...
Bước 2 : Tổ chức tham quan
- GV theo dõi các nhóm và điều chỉnh các nhóm qua các nhóm trưởng và nhóm phó.
- Nhắc nhở HS :
+ Giữ gìn an toàn khi tiếp xúc với các cây và con vật . Giữ gìn vẻ đẹp của khu tham
quan .
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
* Hoàn thiện báo cáo kết quả sau khi đi tham quan thiên nhiên
Chú ý: Che ộ hoặc đứng trong bóng râm .
- Vứt rác đúng nơi quy định .
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không.
.
Thứ năm, ngày 29 tháng 1 năm 2026
TIẾNG VIỆT
Bài 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI (Tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Giúp HS :
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rơ ràng một VB tự sự đơn giản ,
kể l
BUỔI SÁNG
Thứ hai, ngày 26 tháng 1 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: THÔNG BÁO KẾ HOẠCH
THAM QUAN CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Biết được nội dung, hình thức và kế hoach tham quan quê hương em.
- Hào hứng tham gia hoạt động.
- Giáo viên : Nhắc học sinh mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
- Học sinh: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
* Cách tiến hành:
- Cô Tổng phụ trách Đội điều hành nghi lễ chào cờ.
- Nhà trường phổ biến cho HS nội dung, hình thức và kế hoạch tham quan cảnh đẹp
quên hương.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu cảnh đẹp quê hương (qua việc tự tìm hiểu xung quanh, hỏi
bố, mẹ, người lớn )
- Hướng dẫn các lớp chuẩn bị cho HS tham quan cảnh đẹp quê hương.
----------------------------------------------------TOÁN
BÀI 22: SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Biết cách so sánh hai số có hai chữ số ( dựa vào cấu tạo số, so sánh các số chục rồi
so sánh số đơn vị ). Vận dụng để xếp thứ tự các sô ( từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến
bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước ( có không
quá 4 số).
- Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số.
- Năng lực vận dụng từ “ qui tắc” ( mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các
trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi, bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
*Khám phá
a.Giới thiệu 16 < 19
- Yêu cầu HS quan sát tranh gv đính lên bảng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát các hình vẽ trong bài học để dựa vào trực
quan mà nhận ra: 16: có 1 chục và 6 đơn vị, 19: có 1 chục và 9 đơn vị.
+ Em có nhận xét gì về hai số 16 và 19?
+ 16 so với 19 như thế nào?
=> Chốt nội dung: Khi so sánh các số có hai chữ số mà chữ số hàng chục bằng nhau
thì ta so sánh chữ số hàng đơn vị với nhau. Số nào có chữ số hàng đơn vị bé hơn thì
số đó bé hơn và số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Giáo viên đưa ra 2 cặp số và yêu cầu học sinh so sánh
42 … 44
76 …. 71
b. Giới thiệu 42 > 25 ( Tương tự phần a)
=> Chốt nội dung: Khi so sánh các số có hai chữ số mà chữ số hàng chục không
bằng nhau thì ta so sánh chữ số hàng chục với nhau. Số nào có chữ số hàng chục lớn
hơn thì số đó lớn và số nào có chữ số hàng chục hơn bé hơn thì số đó bé hơn
3. Hoạt động thực hành luyện tập
Bài 1: - Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu bài 1.
- Đính tranh hướng dẫn học sinh so sánh(theo mẫu)
- Cho HS làm vào bảng con từng tranh
- HS cùng GV nhận xét, sửa bài.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nói lên cách so sánh từng tranh.
Bài 2: - Cho hs đọc yêu cầu
- Muốn tìm được số lớn nhất em cần làm gì ?
- Phát phiếu học tập yêu cầu HS làm phiếu bt .
- GV nhận xét chốt.
Bài 3: - Cho hs đọc yêu cầu bài 3
- Phát phiếu học tập yêu cầu học sinh thảo luận nhóm lớn làm vào phiếu bt
- GV nhận xét, chốt ý: 24< 19, 56 < 65, 35 < 37, 90 < 89; 68 = 68, 71< 81
Bài 4: - Cho HS đọc yêu cầu bài
- Gv đính các lọ theo hình trong sách.
+ Muốn tìm được số bé nhất ta cần làm gì ?
+ Muốn tìm được số lớn ta cần làm gì ?
Trò chơi : Thi tiếp sức. Chia lớp thành 2 đội chơi. Mỗi đội 4 người.
Luật chơi : Lần lượt các thành viên trong đội chạy lên chọn lọ có đáp án đúng. Đội
nào làm nhanh và đúng hơn đội đó dành chiến thắng.
- Tiến hành trò chơi - Nhận xét, tuyên dương
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Yêu cầu học sinh đếm và so sánh số bạn nam và bạn nữ trong lớp .
- Nhận xét - GV tổng kết bài học.
- Nhận xét, dặn dò.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không.
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
Bài 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY (Tiết 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và
đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các
câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và
suy luận từ tranh được quan sát .
2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc; hoàn thiện cầu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cậu đã
hoàn thiệ ; nghe viết một đoạn ngắn .
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB
và nội dung được thể hiện trong tranh
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung : yêu thương, biết ơn cha mẹ; khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân ; khả năng làm việc nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi, bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Luyện đọc
* GV đọc mẫu toàn VB . Chú ý đọc đúng lời người kế và lời nhân vật. Ngắt giọng,
nhấn giọng đúng chỗ .
* HS đọc câu
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số
từ ngữ có thể khó đối với HS ( đột nhiên, bước, cười ) .
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
( VD : Mẹ nhẹ nhàng đặt một nụ hôn vào bàn tay Nam / và dặn ; Mỗi khi lo lắng. /
con hãy áp bàn tay này lên má. )
* HS đọc đoạn
- GV chia đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến ở bên con , đoạn 2 : phần còn lại ) .
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt .
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài phối hộp : ở trong trạng thái tim
đập nhanh do đang quan tâm đến cái gì đó sắp xảy ra ; nhẹ nhàng rất nhẹ , không
gây cảm giác khó chịu ; thủ thỉ : nói nhỏ nhẹ , vừa đủ nghe nhằm bộc lộ tình cảm ;
tung tãng : di chuyển với những động tác biểu thị sự vui thích ) .
- HS đọc đoạn theo nhóm .
* HS và GV đọc toản VB
- GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành.
* Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc và trả lời câu hỏi
a. Ngày đầu đi học , Nam thế nào ?
b. Mẹ dặn Nam điều gì ?
c. Sau khi chào mẹ , Nam làm gi ? HS làm việc nhóm ( có thể đọc to câu hỏi ) ,
cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoa và câu trả lời câu hỏi
- GV đọc câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các
nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời. ( a . Ngày đầu đi
học , Nam hồi hộp lắm ; b . Mẹ dặn Nam: “ Mỗi khi lo lắng , con hãy ắp bàn tay này
lên má ” ; c . Sau khi chào mẹ , Nam tung tăng bước vào lớp. )
*Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi (có thể trình chiếu lên bảng để HS quan
sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở.( Ngày đầu đi học, Nam hồi hộp lắm.)
- Lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng, đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị
trí .
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV tóm tắt lại những nội dung chính .
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS .
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ ba, ngày 27 tháng 1 năm 2026
TIẾNG VIỆT
Bài 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY ( Tiết 3,4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS :
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rơ ràng một VB tự sự ngắn và
đơn giản , kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba , có lời thoại ; hiểu và trả lời đúng
các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh
và suy luận từ tranh được quan sát .
2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc ; hoàn thiện cầu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cậu đã
hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn .
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB
và nội dung được thể hiện trong tranh.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung : yêu thương , biết ơn cha mẹ ; khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân ; khả năng làm việc nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi ,bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 3
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . GV và HS thống nhất câu
hoàn chỉnh . ( Mỗi lần em bị ốm , mẹ rất lo lắng . )
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở .
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
* Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh .
- Yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung
tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ư :
VD1: Mỗi khi em bị ốm, mẹ đều chãm sóc em rất tận tình. Mẹ luôn ở bên em , chãm
sóc em, mỗi khi em ốm . / Mẹ luôn ở bên em, chăm sóc em, mỗi khi em bị ốm.
tranh 2 : Trong công viên, hai bố con đang chơi trò lái ô tô điện.
- GV gọi một số chia sẽ trước lớp.
TIẾT 4
* Nghe viết
- GV đọc to cả hai câu . ( Mẹ nhẹ nhàng đặt nụ hôn vào bàn tay Nam. Nam thấy thật
ấm áp. ) GV lýu ý HS một số vấn đề chính tả trong ðoạn viết .
+ Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái ðầu cầu và tên riêng của Nam, kết thúc câu có
dấu chấm .
+ Chữ dễ viết sai chính tả : tay .
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tý thế , cầm bút đúng cách . Ðọc và viết chính tả :
+ GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ ( Mẹ nhẹ nhàng
ðạt nụ hôn / vào bàn tay Nam./ Nam thấy thật ấm áp. ) . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần .
GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS .
+ Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà
soát lỗi
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
* Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
- GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu GV nêu nhiệm vụ .
- Yêu cầu một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần .
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
* Hát một bài hát về mẹ
- GV ðýa lời bài hát thông qua phưong tiện dạy học : máy tính , máy chiếu , bảng
điện tử , ... sau đó cho HS nghe bài hát .
- GV hướng dẫn cả lớp hát một bài hát về mẹ.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính .
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
Bài 22 : SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so
sánh số đơn vị).
- Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn
nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).
- Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số.
- HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các
trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Máy tính, tivi. Bộ đồ dùng học toán 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Số nào lớn hơn trong mỗi cặp ?
- Yêu cầu HS quan sát từng robot .Từ việc so sánh số có hai chữ số, HS tự xác định
được số nào lớn hơn trong hai số đó rồi trả lời.
- HS nêu kết quả vào bảng con
- HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng 16; 60; 51.
Bài 2: Số nào bé hơn trong mỗi cặp ?
- Yêu cầu HS quan sát từng robot, từ việc so sánh hai số, HS xác định được số nào
bé hơn trong hai số đó rồi trả lời.
- HS nêu kết quả vào bảng con
- HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng 15; 80; 29. Lưu
ý: Cả bài 1 và bài 2, HS tự tìm ra kết quả (GV có thể hỏi vì sao em có kết quả như
thế để HS giải thích).
Bài 3: - GV nêu yêu cầu bài tập
- HS trao đổi cặp so sánh các số.
- HS nêu kết quả vào bảng con.
- HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng
a) Đổi chỗ hai xe số 80 và 30;
b ) Đổi chỗ hai xe số 74 và 70.
Bài 4: - GV nêu yêu cầu bài tập
- HS trao đổi cặp so sánh các số.
- HS nêu kết quả vào bảng con.
- HS khác nhận xét , GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng
a) Đổi chỗ hai xe số 40 và 50;
b ) Đổi chỗ hai xe số 70 và 74.
3. Hoạt động vận dụng , trải nghiệm:
Trò chơi: Cầu thang - Cầu trượt
Yêu cầu của trò chơi này là củng cố so sánh số có hai chữ số, tìm số bé hơn (chơi
vui, hấp dẫn, có hiệu quả, tránh hình thức).
- HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 13: THỰC HÀNH : QUAN SÁT CÂY XANH VÀ
CÁC CON VẬT ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kết nối được các kiến thức đã học về thực vật, động vật trong bài học và ngoài tự
nhiên.
- Biết sử dụng những đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên nhiên.
- Quan sát , đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi về những cây và con vật nơi tham
quan .
- Bước đầu làm quen cách quan sát , ghi chép , trình bày kết quả khi đi tham quan .
- Có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật .
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, tivi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi Nhận biết một số cây
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Chuẩn bị khi đi tham quan thiên nhiên
Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát hình
- Hướng dẫn HS cách quan sát các hình trang 86 , 87 ( SGK ) .
- Hỏi : Các bạn trong hình đang làm gì ?
Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm
- Từng HS trong nhóm trình bày , thảo luận :
- Những đồ dùng nào cần mang khi đi tham quan thiên nhiên ?
+ Vai trò của những đồ dùng đó là gì ?
- Khi đi tham quan , cần lưu ý những điều gì ?
3. Hoạt động luyện tập, thực hành.
Bước 3 : Tổ chức lại việc cả lớp
- Đại diện nhóm trình bày những đồ dùng cần thiết mang theo khi đi tham quan
thiên nhiên và tác dụng của chúng .
- Trình bày những lưu ý khi đi tham quan .
- GV hỏi : Để bảo vệ môi trường , hạn chế rác thải nhựa , chúng ta nên đựng nước
và đồ ăn bằng vật dụng gì ?
Gợi ý : Ở Việt Nam , nhiều người có thói quen dùng đồ ăn nhanh , nước uống , ...
đựng bằng đồ nhựa , rổ nhựa gây nhiều tác hại cho môi trường sống của con người
và động vật vì vậy chúng ta cần giảm thiểu bằng cách : không sử dụng đồ nhựa dùng
một lần .
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
Bước 4 : Củng cố
- GV hướng dẫn HS : .
+ Cách quan sát ngoài thiên nhiên : Quan sát từng cây , con vật về màu sắc , chiều
cao , các bộ phận ; ...
+ Cách ghi chép trong Phiếu quan sát : Ghi nhanh những điều quan sát được theo
mẫu phiếu và những điều chú ý mà em thích vào phía dưới của phiếu để hoàn thiện
sau .
- GV lưu ý , nhắc nhở HS
+ Tuân thủ theo nội quy , hướng dẫn của GV , nhóm trường ,
+ Chú ý quan sát , chia sẻ , trao đổi với các bạn khi phát hiện ra những điều thú vị
hoặc em chưa biết để cùng nhau tìm ra câu trả lời và chia sẻ những hiểu biết của
mình với các bạn trong nhóm cũng như học hỏi từ các bạn , ...
+ HS đựng nước vào bình thưa , hạn chế sử dụng nước uống đóng bằng chai nhựa ,
Đồ ăn đựng trong hộp , trảnh đựng thức ăn bằng túi nilon .
+ Cần cẩn trọng khi tiếp xúc với các cây và con vật : Không ngắt hoa , bẻ cành . ,
giữ vẻ đẹp của cây vừa tránh tiếp xúc với dai và nhựa của cây , có thể gây bỏng ,
phồng rộp , ..
+ Khi không may bị gai đâm , nhựa cây dính vào da , mắt ; các con vật cắn , ...cần
rửa sạch vết thương bằng nước sạch và báo ngay với bạn bè , thầy cô , người thân
cùng trợ giúp.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ tư, ngày 28 tháng 1 năm 2026
TIẾNG VIỆT
LÀM ANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT; Giúp HS :
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả
lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng củng
vân với nhau, củng cố kiến thức về vấn; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ
đẹp của bài thơ qua vấn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong
tranh và suy luận từ tranh được quan sát .
2. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB
và nội dung được thể hiện trong tranh .
3. Phát triển phẩm chất và năng lực chung : cảm nhận được giá trị của gia đình, biết
yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình; khả năng
làm việc nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi ,bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài thơ . Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ .
* HS đọc từng dòng thơ
- Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1.GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử
ngữ có thể khó đối với HS ( dỗ dành, dịu dàng ) .
- Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt
nghỉ đúng dòng thơ , nhịp thơ .
* HS đọc từng khổ thơ
- GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ .
- Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ , 2 lượt .
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( dỗ dành : tìm cách nói
chuyện để em bé không khóc ; ( nâng ) dịu dàng : đỡ em bé dậy mà không làm em
bé bị đau )
* HS đọc từng khổ thơ theo nhóm .
- Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét , đánh giá ,
- HS đọc cả bài thơ
- HS đọc thành tiếng cả bài thơ (1 – 2 HS)
- Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ
* Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng: bánh , đẹp , vui
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng đọc lại bài thơ và tìm tiếng ngoài bài
cùng vấn với một số tiếng trong bài : bánh , đẹp , vui .
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . GV và HS nhận xét , đánh giá .
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Trả lời câu hỏi
- GV HD HS làm việc nhóm và trả lời các câu hỏi
a . Làm anh thì cần làm những gì cho em ?
b . Theo em , làm anh dễ hay khó ?
c . Em thích làm anh hay làm em ? Vì sao ?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét .
- GV và HS thống nhất câu trả lời
a . Dỗ em , khi em khóc; nâng em dậy, khi em ngã; cho em quà bánh phấn hơn;
nhường em đồ chơi đẹp;
b . Câu trả lời mở , GV cho HS nói suy nghĩ của mình ; C. Câu trả lời mở ) .
* Học thuộc lòng
- GV trình chiếu hai khổ thơ cuối . Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ.
- GV HD HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách xoá một số từ ngữ cho đến
khi hết .
- Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho HS dễ thuộc lòng bài thơ
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
* Kể về anh chị hoặc em của em
- GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý:
+ Em của em là trai hay gái ? Em của em mấy tuổi ?
+ Em của em đã đi học chưa, học trường nào ? Sở thích của em bé là gì ?
+ Có khi nào em bé làm em khó chịu không ? Vì sao ?
+ Em cảm thấy thế nào khi chơi đùa cùng em bé ?
=> GV lưu ý : anh, chị, em có thể là anh, chị, em “ ruột ” hoặc anh, chị, em “ họ ” vì
có thể nhiều HS là con một, duy nhất trong gia đình .
- GV yêu cầu HS luyện tập theo nhóm – Đại diện một số nhóm chia sẻ - GV và HS
nhận xét
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học .
- GV nhận xét, khen ngợi , động viên HS
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
Bài 22 : SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( tiết3 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so
sánh số đơn vị).
- Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn
nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).
- Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số.
- HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các
trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Máy tính, tivi. Bộ đồ dùng học toán 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
11. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng
- GV tổ chức cho HS chơi theo tổ
Tổ 1: 15 … 61
50 + 3 …. 82
48 …. 19
Tổ 1: 59 … 95
70 + 8 …. 82
80 …. 71
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
* Bài tập 1: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- GV đưa mẫu lên màn hình, giải thích mẫu
Mẫu :
18 > 81
S
- GV đưa từng phần lên màn hình
- GV cho cả lớp quan sát đáp án trên màn hình.
- GV nhận xét HS làm bài,chốt cách làm.
* Bài tập 2 : - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài
- GV đưa bài lên màn hình để chữa bài
- Gv yêu cầu một vài HS giải thích cách làm
+ Muốn điền dấu vào ô trống ta làm thế nào?
b) GV cho HS quan sát bài tập 2 (đã làm phần a)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV hỏi: Phần b yêu cầu gì – HS làm bài chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chốt cách làm: Cần quan sát kĩ để tìm đường cho ô tô đi đến trạm
xăng.
* Bài tập 3: GV gọi HS đọc đề bài
a)-Yêu cầu HS đọc to câu hỏi a
- GV nhắc lại: Lớp 1A và lớp 1B, lớp nào có nhiều HS hơn?
b)-Yêu cầu HS đọc to câu hỏi b
- GV nhắc lại: Lớp 1B và lớp 1 C, lớp nào có ít HS hơn?
-Yêu cầu HS giải thích
c) GV gọi HS đọc yêu cầu: + Lớp nào có nhiều HS nhất?
Chữa bài : GV yêu cầu HS giải thích
d) GV gọi HS đọc yêu cầu + Lớp nào có ít HS nhất?
+ Để Trả lời đúng các câu hỏi của bài, em cần làm gì?:
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
+ Bài học hôm nay giúp em củng cố kiến thức gì ?
Chốt: Nêu cách so sánh hai số có hai chữ số ?
* Tổng kết: + Chúng ta vừa học bài gì?
- GV dặn HS về nhà tiếp tục so sánh số có hai chữ số và chuẩn bị bài 23
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
-------------------------------------------------------TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 13. THỰC HÀNH : QUAN SÁT CÂY XANH VÀ
CÁC CON VẬT (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kết nối được các kiến thức đã học về thực vật, động vật trong bài học và ngoài tự
nhiên.
- Biết sử dụng những đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên nhiên.
- Quan sát , đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi về những cây và con vật nơi tham
quan .
- Bước đầu làm quen cách quan sát , ghi chép , trình bày kết quả khi đi tham quan .
- Có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật .
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật .
- Cân nhắc không sử dụng các đồ dùng bằng nhựa dùng một lần để bảo vệ môi
trường .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi Nhận biết một số cây
2. Hoạt động luyện tập, thực hành.
* Đi tham quan thiên nhiên .
Bước 1 : Chia nhóm
GV chia HS thành từng nhóm , mỗi nhóm từ 4 đến 6 HS . Bầu nhóm trường , nhóm
phó , giao nhiệm vụ của từng thành viên .
- Hướng dẫn các em thực hiện nội quy theo nhóm . Hướng dẫn HS cách quan sát
xung quanh :
+ Thực vật : quan sát từ cây nhỏ đến cây to , quan sát hình dạng , chiều cao ,
các bộ phận và màu sắc của cây thân , lá , hoa , quả ( nếu có ) , cây đó là cây rau ,
cây ăn quả , cây cho bóng mát hay cây lương thực , cây làm thuốc .
+ Động vật : quan sát các con vật về hình dạng , kích thước , màu sắc ; các bộ phận
của chúng . Lưu ý HS quan sát những con vật có thể rất nhỏ ở dưới đám có như con
kiến , cuốn chiểu , đến những con vật nép mình trong các tán lá cây như bọ ngựa ,
bọ cánh cứng , ...
Bước 2 : Tổ chức tham quan
- GV theo dõi các nhóm và điều chỉnh các nhóm qua các nhóm trưởng và nhóm phó.
- Nhắc nhở HS :
+ Giữ gìn an toàn khi tiếp xúc với các cây và con vật . Giữ gìn vẻ đẹp của khu tham
quan .
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
* Hoàn thiện báo cáo kết quả sau khi đi tham quan thiên nhiên
Chú ý: Che ộ hoặc đứng trong bóng râm .
- Vứt rác đúng nơi quy định .
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không.
.
Thứ năm, ngày 29 tháng 1 năm 2026
TIẾNG VIỆT
Bài 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI (Tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Giúp HS :
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rơ ràng một VB tự sự đơn giản ,
kể l
 









Các ý kiến mới nhất