Nghe nhạc

Điểm tin giáo dục

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hồ Xuân Phương)

Ảnh ngẫu nhiên

Genhz7279393899540_7435b89fb9027ea240f1703e35689beb.jpg Genn11.jpg Genh22.jpg Genhz7181288857094_fc69b99d593dc7c22b1ea367461ec19b.jpg Genhz7181288567582_3e4e0f8e8961e413c49df644d784ec95.jpg Genhz7181288692936_379a8fc4012772e97acc056dd31d6018.jpg Genhz7181288607075_94751728fbee35d592b047b991c68941.jpg Z6796038431924_2a0ae28393803f07878a217282caf2da.jpg Z6796036961009_b0c7668133714a812ae6948d72c8a077.jpg Anh_nen.jpg 13267707_1722369238037754_2834636832018045665_n1.jpg 13267707_1722369238037754_2834636832018045665_n.jpg 13265991_1722369401371071_2720863743942422259_n.jpg 13263835_1722369351371076_2107077196890933289_n.jpg 13256094_1722369611371050_1833467220616196329_n.jpg 13263727_1722369688037709_379680165203925046_n.jpg 13255931_1722369281371083_962319911397864651_n.jpg 13254104_1722369784704366_6209589883735616739_n.jpg

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • KHBH TUẦN 22

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thiều Đức
    Ngày gửi: 19h:24' 01-02-2026
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 22:

    Thứ hai, ngày 2 tháng 2 năm 2026
    HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

    CHỦ ĐỀ: PHONG TRÀO TIẾT KIỆM
    Sinh hoạt đầu tuần: CHUNG TAY BẢO VỆ CẢNH ĐẸP QUÊ EM
    I. Yêu cầu cần đạt

    * Kiến thức:
    - Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
    *Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
    *Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
    II. Đồ dùng dạy học:
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. Các hoạt động cụ thể
    1. Hoạt động Mở đầu: Ổn định tổ chức - Nhận xét hoạt động tuần qua
    - GV yêu cầu các cán sự lớp phụ trách các hoạt động mà mình được phân công tổng hợp
    kết quả theo dõi trong tuần trình bày.
    + Lớp trưởng báo cáo kết quả theo dõi nề nếp
    + Lớp phó học tập báo cáo kết quả theo dõi học tập
    + Lớp phó văn thể báo cáo kết quả theo dõi vệ sinh ...
    + GV nhận xét qua 1 tuần học:
    * Tuyên dương: GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích.
    * Nhắc nhở: GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
    2. HĐ Khám phá KT: Kế hoạch tuần này
    - Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy trường ,lớp, thực hiện ATGT, ATVSTP.
    - Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới.
    3. HĐ Luyện tập, thực hành: GV tổ chức hoạt động

    IV. Điều chỉnh sau bài dạy

    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………….......
    ..............................................................................................................................................

    Tiếng Việt
    Bài 1: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI (T1+2)

    I.Yêu cầu cần đạt:
    1. Kiến thức:
    - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Mặt trời xanh của tôi”.
    - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu
    câu.
    - Nhận biết được vẻ đẹp của cây cọ, lá cọ, hoa cọ. Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua
    cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua
    bài thơ: Mỗi loài cây xung quanh chúng ta, có một vẻ đẹp riêng, sức hấp dẫn riêng.
    - Nghe hiểu câu chuyện: “Sự tích hoa mào gà”, kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa
    vào tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn theo lời giáo viên kể).
    - Bồi dưỡng tình yêu cây cối, sự hứng thú của học sinh khi khám phá thế giới cây cối
    đa dạng và phong phú.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    2. Năng lực
    - NL tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II.Đồ dùng dạy học
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
    1. HĐ mở đầu: Khởi động. + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    Câu 1: Vì sao cây gạo lại có “ ngày hội mùa xuân”?
    + Trả lời: Vì có rất nhiều các loài chim về đó tụ hội.
    Câu 2: Em thích hình ảnh cây gạo vào mùa nào? Vì sao?
    + Học sinh trả lời theo ý thích của mình.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới: Cho học sinh quan sát tranh ( theo nhóm đôi) và nói về loài
    cây em nhìn thấy trong tranh.
    - HS chia sẻ: Cây cao, lá to, thân
    - GV Nhận xét, tuyên dương.

    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. HĐ Khám phá KT:
    Hoạt động 1: Đọc văn bản.
    - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
    - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai VD: trận, trời, xanh,che, xòe, rừng…
    -Đọc diễn cảm một số hình ảnh thơ: Như tiếng thác dội về/ Như ào ào trận gió; Gối đầu
    lên thảm cỏ/ Nhìn trời xanh lá che; Lá xòe từng tia nắng/ giống hệt như mặt trời; Rừng
    cọ ơi! Rừng cọ!/ Lá đẹp, lá ngời ngời
    - GV mời 5 HS đọc nối tiếp theo nhóm.
    - Giúp HS hiểu nghĩa của các từ ngữ đã chú giải trong mục từ ngữ
    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
    Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
    GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
    Câu 1: Tiếng mưa trong rừng cọ được tả như thế nào?
    + Tiếng mưa trong rừng cọ được tác giả ví như tiếng thác dội về, như ào ào trận gió.
    Câu 2: Buổi trưa mùa hè ở rừng cọ có gì thú vị?
    ( Câu hỏi này có đáp án mở nên GV khuyến khích các em trả lời theo sự cảm nhận của
    mình)
    + Buổi trưa ở rừng cọ rất là mát vì lá cọ che đi ánh nắng mặt trời... .
    Câu 3: Tìm những câu thơ nói về vẻ đẹp của hoa cọ và lá cọ. Vì sao lá cọ được gọi là “
    mặt trời xanh”?
    + Hoa vàng như hoa cau...
    Lá xòe từng tia nắng/ Giống hệt như mặt trời.
    Câu 4: Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả cảm nhận bằng những giác quan nào?
    + Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả cảm nhận bằng các giác quan: Thính giác, thị giác,
    xúc giác…
    - GV mời HS nêu nội dung bài.
    - GV Chốt: Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác
    quan khác nhau.
    Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
    - GV trình chiếu 3 khổ thơ đầu.
    - HS đọc thành tiếng 3 khổ thơ đầu.
    3. HĐLuyện tập,Thực hành: Nói và nghe “Sự tích hoa mào gà”
    Nghe hiểu câu chuyện: “ Sự tích hoa mào gà”, kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa
    vào tranh
    Hoạt động 4: Dựa vào tranh đoán nội dung câu chuyện.
    - GV cho HS yêu cầu 1; đoán nội dung câu chuyện, sau đó trao đổi phán đoán của mình
    với bạn.
    + Tranh 1: Các bạn gà xúm xít quanh bạn gà mơ và khem chiếc mào của bạn ấy đẹp “
    Chiếc mào của bạn mới đẹp làm sao!”
    + Tranh 2: Bạn gà mơ thấy một cái cây màu đỏ tía buồn bã nên hỏi “ Bạn làm sao thế?”

    + Tranh 3: Bạn gà mơ lấy chiếc mào trên đầu mình tặng cho cây.
    + Tranh 4: Chiếc mào không còn trên đầu gà mơ, còn cái cây lại có một bông hoa rực
    rỡ giống hệt chiếc mào gà.
    - Gọi HS trình bày trước lớp.
    - GV và cả lớp nhận xét- GV giới thiệu các nhân vật trong câu chuyện.
    - GV kể chuyện ( lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh
    - GV kể chuyện ( lần 2) thỉnh thoảng dừng lại đặt câu hỏi gợi nhớ
    Hoạt động 5: Khám phá những điều thú vị trên bầu trời.
    - GV hướng dẫn cách thực hiện:
    + Bước 1: HS làm việc các nhân, nhìn tranh để tập kể từng đoạn câu chuyện.
    + Bước 2: HS tập kể theo cặp hoặc nhóm
    - Mời các cá nhân HS kể nối tiếp các đoạn.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    4. HĐVận dụng, trải nghiệm. Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học
    sinh khắc sâu nội dung. Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Cho HS quan sát video về các loài cây.
    + GV nêu câu hỏi: Cây có những bộ phận nào? Có đẹp không? Cây có tác dụng gì
    trong cuộc sống hàng ngày? Em cần làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây?
    - GV nhận xét chung tiết học.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    TOÁN
    Bài 51: DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH. XĂNG – TI – MÉT VUÔNG.( tiết 2)

    I.Yêu cầu cần đạt:
    1. Kiến thức:
    - HS năm được đơn vị đo diện tích chuẩn là xăng-ti-met vuông
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy về không gian và năng lực giao tiếp toán học
    2. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Ph/chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành n. vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II.Đồ dùng dạy học
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

    1. HĐ mở đầu: Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - GV YC HS so sánh diện tích của hai hình mà hình lớn chứa hình bé
    - GV Nhận xét, tuyên dương.GV dẫn dắt vào bài mới
    2. HĐ Khám phá KT:
    . GV nêu tình huống: Có hai bạn chim di và chào mào đang tranh cãi xem hình của ai lớn
    hơn. YC HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi:
    - Hình của bạn chim di có mấy ô vuông?
    + Hình của bạn chim di có 4 ô vuông
    - Hình của bạn chào mào có mấy ô vuông?
    + Hình của bạn chào mào có 6 ô vuông
    - Theo em hình của bạn nào lớn hơn?
    - HS có thể nêu nhiều ý kiến khác nhau
    - Gv KL:Nếu chỉ nhìn bằng mắt thường chúng ta không thể biết được hình của bạn nào
    lớn hơn. Như vậy là chúng ta cần một đơn vị chung để so sánh diện tích hình của hai bạn.
    Đơn vị đó là xăng-ti-mét.
    - GV giới thiệu về xăng-ti-mét: Gv chiếu ô vuông cạnh 1cm minh họa rồi giới thiệu (nêu
    lại những ý trong khung màu hồng của SGK)
    - GV giới thiệu về xăng-ti-mét: Gv chiếu ô vuông cạnh 1cm minh họa rồi giới thiệu (nêu
    lại những ý trong khung màu hồng của SGK)

    b. HD HS dùng đơn vị xăng-ti-mét vuông để tính diện tích các hình chữ nhật và hình
    vuông.
    - Biết Môi ô vuông nhỏ có diện tích là 1 cm2. YC HS tính diện tích hình chữ nhật và hình
    vuông
    + Diện tích của hình vuông là 4cm2; diện tích của hình chữ nhật là 3cm2
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - GV KL: Diện tích hình chữ nhật là 3 cm2, diện tích hình vuông là 4 cm2.
    3. HĐLuyện tập,Thực hành:
    Bài 1:GV YC HS đọc đề bài
    - Hoàn thành bảng sau theo mẫu
    + Hai trăm ba mươi tư xăng-ti-mét vuông: 234 cm2
    + Một nghìn năm trăm xăng-ti-mét vuông: 1 500 cm2
    + Mười nghìn xăng-ti-mét vuông: 10 000 cm2
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - GV lấy thêm ví dụ về các số đo có cách đọc đặc biệt

    Bài 2: GV YC HS đọc đề bài
    - YC HS đếm số ô vuông ròi điền kết quả vào ô trống. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi
    - Đại diện 2-3 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
    a. Dình con sâu gồm 4 ô vuông 1cm2
    + Diện tích hình con sâu bằng 4 cm2
    b. Hình con hươu cao cổ gồm 9 ô vuông 1 cm2
    + Diện tích hình con hươu cao cổ bằng 9 cm2
    - Để điền được các số vào ô trống em đã làm như thế nào?
    - Em đã đếm số ô vuông 1 cm2
    - Em hãy so sánh diện tích hình con sâu và hình con hươu?
    - Diện tích hình con sâu bé hơn diện tích hình con hươu cao cổ
    - Gv chốt lại đáp án đúng
    4. Luyện tập
    Bài 1:GV YC HS đọc đề bài
    - YC HS nghiên cứu mẫu trong nhóm đôi để tìm ra cách làm
    - Gv có thể giải thích thêm: cô lấy hai hình chữ nhật (có chiều rộng 1 cm, chiều dài 2
    cm) và (chiều rộng 1cm, chiều dài 3cm) với diện tích lần lượt là 2cm2 và 3 cm2 rồi ghép
    thành một hình chữ nhật có chiều rộng 1 cm, chiều dài 5 cm với diện tích 5cm2;....
    - HS hoàn thành vào vở
    a. 37 cm2 + 25 cm2 = 62 cm2
    50 cm2 – 12 cm2 = 38 cm2
    b. 15 cm2 x 4 = 60 cm2
    56 cm2 : 7 = 8 cm2
    - Gv nhận xét, tuyên dương những bạn hoàn thành nhanh
    Bài 2:GV YCHS đọc đề bài
    - HS làm việc cá nhân, trao đổi chéo vở kiểm tra. Một HS lên bảng làm bài
    Bài giải
    Diện tích cánh diều màu đỏ hơn diện tích cánh diều màu vàng là:
    900 – 880 = 20 (cm2)
    Đáp số: 20cm2
    - GV nhận xét, chữa bài giải đúng
    4. HĐVận dụng, trải nghiệm.
    Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
    - GV tóm tắt nội dung chính.
    - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
    - GV tiếp nhận ý kiến.
    - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    .......................................................................................................................................
    TOÁN
    Bài 51: DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH. XĂNG – TI – MÉT VUÔNG.

    I.Yêu cầu cần đạt:
    1. Kiến thức:
    - Có biểu tượng về diện tích một hình
    - Nhận biết được diện tích của một hình thông qua các tính chất bao gồm: mối liên hệ
    so sánh giữa diện tích hai hình mà hình lớn chứa hình bé, mối liện hệ về diện tích hình
    lớn bằng tổng diện tích hai hình bé
    - Tính được diện tích hình vẽ trên lưới kẻ ô vuông với đơn vị quy ước là ô vuông
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy về không gian và năng lực giao tiếp toán học
    2. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
    nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II.Đồ dùng dạy học
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
    1. HĐ mở đầu: Khởi động, Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    GV YC HS nối tiếp nhắc lại cách tính chu vi hình tam giác, hình tức giác, hình chữ
    nhật
    2. HĐ Khám phá KT: Nhận biết được diện tích của một hình thông qua các tính chất
    bao gồm: mối liên hệ so sánh giữa diện tích hai hình mà hình lớn chứa hình bé, mối liện
    hệ về diện tích hình lớn bằng tổng diện tích hai hình bé
    - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám phá, thảo luận nhóm đôi vàtrả lời các
    câu hỏi:
    - Mai đang cầm gì trên tay?
    - Mai nói gì?
    - Theo em bạn Mai nói vậy đúng hay sai?
    - Gv có thể dẫn dắt: Diện tích của một hình sẽ giúp chúng ta so sánh độ to nhỏ với các
    hình khác.
    a. - GV giới thiệu hình vẽ biển báo giao thông “cấm đi ngược chiều.

    - Đây là hình vẽ gì? Biển báo giao thông này có ý nghĩ gì? Trong biển báo có những
    hình gì? Hình nào to hơn? Tại sao em biết là to hơn?
    - GV KL: Như vậy hình nào nằm bên trong thì bé hơn. Ta nói diện tích hình chữ nhật bé
    hơn diện tích hình tròn
    + Hình nào nằm ngoài thì to hơn. Ta nói diện tích hình tròn lớn hơn diện tích hình chữ
    nhật
    - GV lấy thêm một số VD để HS củng cố về diện tích hình lồng nhau vừa học
    b. - GV giới thiệu: Sau đây, chúng ta sẽ học một cách tính diện tích các hình vẽ trên giấy
    kẻ ô li
    - Đối với hình vẽ trong SGK, Gv có thể tổ màu nhạt (có độ trong suốt) cho các hình A
    và B cho rõ
    - GV YC HS đém số ô vuông trong hình A và B và so sánh số ô vuông trong hai hình rồi
    rút ra kết luận
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - GV KL: Diện tích hình A bằng diện tích Hình B
    - GV lấy thêm một số ví dụ
    c - GV giới thiệu hình E cắt ra được hai hình C và D

    - GV YC HS đếm số ô vuông để tìm diện tích của hình E, C, D và TLCH:
    - Các em thấy mối liên hệ giữa diện tích ba hình này như thế nào?
    - GV nhận xét và rút ra KL: Diện tích hình E bằng tổng
    3. Hđ Luyện tập – Thực hành:
    Bài 1:
    - GV YC HS đọc đề bài: So sánh diện tích hình tam giác ABC với diện tích hình tam
    giác ADC
    - HS làm việc cá nhân
    - HS trả lời: Diện tích hình tam giác ABC nhỏ hơn diện tích hình tam giác ABD vì hình
    tam giác ABC nằm bên trong hình tam giác ADB
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - Gv kết luận: Diện tích hình tam giác ABC bé hơn diện tích hình tam giác ADC
    - GV có thể mở rộng bằng cách nối D với B, rồi YCHS SS diện tích hình tam giác ABD
    hoạc CDB với diện tích tam giác ADC

    -> Bài tập củng cố cách so sánh diện tích giữa hai hình mà hình lớn chứa hình bé
    Bài 2:
    - GV YC HS đọc đề bài
    - YC HS đếm số ô vuông ròi so sánh diện tích của hai con vật. Sau đó trao đổi trong
    nhóm đôi
    - Gọi đại diện các nhóm trả lời
    + Đáp án: Con voi có diện tích lớn hơn con cá voi
    - Để so sánh diện tích của hai con vật em đã làm như thế nào?
    - HS trả lời: để so sánh diện tích hai con vật em đếm số ô vuông của từng con rồi so
    sánh
    - Gv chốt lại đáp án đúng: Con voi có diện tích lớn hơn con cá voi
    Bài 3:
    - GV gọi HS đọc đề bài: So sánh diện tích hình A với hình B
    - Hai hình có gì đặc biệt?
    - Hình A cắt đôi theo đường chéo rồi ghép lại được hình B
    - Em có nhận xét gì về diện tích hai hình A và B?
    - Diện tích của hai hình bằng nhau
    - GV nhận xét và rút ra kết luận về diện tích của hai hình
    - Mở rộng: GV YC HS thực hiện cắt hình vuông A thành 4 phần theo 2 đường chéo, sau
    đó ghép 4 phần này lại để được một hình chữ nhật (có chiều dài gấp đôi chiều rộng)
    3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm.
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
    sinh được củng cố về cách đọc, viết số tự nhiên và số La Mã
    - Nhận xét, tuyên dương
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    ..............................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................
    Thứ ba, ngày 3 tháng 2 năm 2026
    Tiếng Việt
    Bài 8: BẦY VOI RỪNG TRƯỜNG SƠN (T1+2)

    I.Yêu cầu cần đạt:
    - Học sinh đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng
    từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Bầy voi rừng Trường Sơn. Bước đầu biết nhấn
    giọng các từ ngữ gợi tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
    - Nhận biết được bài văn nói về bầy voi rừng Trường Sơn. Hiểu biết về môi trường
    sống, những hoạt động thường ngày, đặc điểm của loài voi.

    - Đọc mở rộng theo yêu cầu (tự tìm được câu chuyện, bài thơ, bài văn,... nói về cây
    cối. Muông thú, biết ghi chép các thông tin chính của bài đọc vào phiếu đọc sách. Chia sẻ
    với các bạn những thông tin trong bài đã đọc)
    -Hiểu biết về thế giới thiên nhiên, từ đó biết yêu quý, bảo về các laoif thú, bảo vệ môi
    trường sống của chúng. Chia sẻ với người thân những hiểu biết về thế giới thiên nhiên.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    2. Năng lực.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
    dung bài.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II.Đồ dùng dạy học
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
    1. HĐ mở đầu: Khởi động - Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    - GV tổ chức làm việc theo nhóm: Nói điều em biết về một loài vật trong rừng.
    - GV đặt thêm câu hỏi để làm rõ ý học sinh nêu.
    - Mời HS nêu nội dung tranh minh họa hoặc GV có thể cho HS xem một đoạn video
    ngắn về một số loài vật trong rừng trong đó có voi.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. HĐ Khám phá KT: + Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Bầy
    voi rừng Trường Sơn. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, biết nghỉ hơi ở chỗ
    có dấu câu.
    + Nhận biết được bài văn nói về bầy voi rừng Trường Sơn. Hiểu biết về môi trường
    sống, những hoạt động thường ngày, đặc điểm của loài voi.
    Hoạt động 1: Đọc văn bản.
    - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
    - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các tiếng phát âm dễ sai VD: Trường
    Sơn, xứ sở, ki-lô-gam, rống…
    - GV HD ngắt giọng ở những câu dài
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia đoạn: (3đoạn)
    + Đoạn1: Từ đầu đến xứ sở của loài voi.

    + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến đầy uy lực.
    + Đoạn 3: Còn lại.
    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - Luyện đọc từ khó: Trường Sơn, xứ sở, ki-lô-gam, rống, rừng rậm,lững thững, ngơ
    ngác…
    - Luyện đọc câu dài: : Nơi đó có những nguồn suối không bao giờ cạn,/ những bài
    chuối rực trời hoa đỏ,/ những rừng lau bát ngát,/ ngày đêm giũ lá rào rào,…//
    - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm.
    - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp theo nhóm 4.
    - GV nhận xét các nhóm.
    Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
    - GV gọi HS đọc, thảo luận cặp đôi và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận
    xét, tuyên dương.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
    Câu 1: Tìm những câu văn miêu tả rừng Trường Sơn ( nơi ở của loài voi)?
    + Đường Trường Sơn có nhiều cánh rừng hoang vu....ngày đêm giũ lá rào rào.
    Câu 2: Dựa vào tranh và nội dung bài đọc, kể lại hoạt động thường ngày của loài
    voi?
    GV có thể cho HS lên chỉ vào tranh để nói về hoạt động thường ngày của loài voi.
    +Từ trên núi, chúng xuống đồng cỏ,....... tìm cái ăn.
    Câu 3: Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự các đoạn trong bài.
    + HS tự sắp xếp các ý theo yêu cầu câu hỏi
    GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 ý
    Cho Hs làm việc các nhân sau đó làm việc nhóm
    GV và cả lớp nhận xét, góp ý, chốt đáp án:
    Đoạn 1: Giới thiệu nơi ở của loài voi
    Đoạn 2: Mô tả hoạt động thường ngày của loài voi
    Đoạn 3: Cảm nghĩ về loài voi
    Câu 4: Nêu những đặc điểm của loài voi. Em thích nhất đặc điểm nào của chúng?
    + HS nêu theo hiểu biết của mình.
    Cho HS làm việc theo nhóm, đại diện các nhóm trả lời trước lớp.
    Câu 5: Bài đọc giúp em biết thêm điều gì về loài voi?
    GV cho HS trao đổi theo cặp
    Gọi 1 số cặp báo cáo trước lớp
    GV chốt đáp án:
    Bài đọc giúp em biết thêm về môi trường sống, những hoạt động thường ngày,
    đặc điểm của loài voi.
    Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm ).
    - GV đọc diễn cảm cả bài.
    - GV cho HS luyện đọc cá nhân, nhóm.
    - GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
    - GV mời một số học sinh thi đọc bài trước lớp.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    4. HĐLuyện tập,Thực hành: Đọc mở rộng
    - Đọc mở rộng theo yêu cầu (tự tìm được câu chuyện, bài thơ, bài văn,... nói về cây

    cối. Muông thú, biết ghi chép các thông tin chính của bài đọc vào phiếu đọc sách.
    Hoạt động 4: Đọc câu chuyện, bài thơ, bài văn, .. về cây cối, muông thú,...và viết
    phiếu đọc sách theo mẫu.
    - HS có thể sưu tầm các câu chuyện trong sách hoặc mang sách truyện đến lớp tự
    đọc hoặc đọc trong nhóm.
    - Từng HS đọc các bài thơ, bài văn... về các loài vật đã tìm được trong nhóm.
    - HS ghi chép thông tin vào phiếu đọc sách.
    GV cho HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương.
    4. HĐVận dụng, trải nghiệm. Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để
    học sinh khắc sâu nội dung. Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho
    học sinh.
    + Cho HS quan sát video về các con vật.
    + Em có yêu thích các loài vật không?
    + Chúng có lợi ích gì?
    - Cho các em nêu cách chăm sóc và bảo vệ các loài vật nuôi cũng như các loài vật
    hoang dã.
    - Nhận xét, tuyên dương
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    Thứ tư , ngày 4 tháng 2 năm 2026
    TOÁN

    Bài 52: DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT, DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG.
    DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT (T1)

    .Yêu cầu cần đạt:
    1. Kiến thức:
    - Tính được diện tích hình chữ nhật theo quy tắc đã nêu trong SGK.
    - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình chữ nhật và bài toán
    giải bằng hai bước tính.
    - Phát triển năng lực phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua các tình
    huống liên quan đến diện tích.
    2. Năng lực.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    -
     
    Gửi ý kiến

    Điểm báo