KHBH TUẦN 29

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hiền
Ngày gửi: 10h:09' 19-03-2026
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hiền
Ngày gửi: 10h:09' 19-03-2026
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 29:
Thứ 2 ngày 30 tháng 3 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ :CHỦ ĐỀ 8: EM VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN
Sinh hoạt đầu tuần: KẾT NỐI “VÒNG TAY BÈ BẠN”
1. Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức:
- Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
*Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
*Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
2.Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động cụ thể
a. Nhận xét hoạt động tuần qua
- GV yêu cầu các cán sự lớp phụ trách các hoạt động mà mình được phân công tổng
hợp kết quả theo dõi trong tuần trình bày.
+ Lớp trưởng báo cáo kết quả theo dõi nề nếp
+ Lớp phó học tập báo cáo kết quả theo dõi học tập
+ Lớp phó văn thể báo cáo kết quả theo dõi vệ sinh ...
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương: GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích.
* Nhắc nhở: GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
b.Kế hoạch tuần này
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy trường ,lớp, thực hiện ATGT, ATVSTP.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới.
c.GV tổ chức hoạt động:
4.Điều chỉnh sau bài dạ
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
Bài 19: SÔNG HƯƠNG(T1+2)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng từ câu, đoạn và toàn bộ văn bảnSông Hương.
- Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có
dấu câu
- Nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh sông Hương ở cái nhìn bao quát
và từng thời điểm khác nhau ( ban ngày, ban đêm, mùa hè và các mùa trong năm).
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với sông Hương ở những thời điểm
khác nhau.
- Hiểu nội dung bài: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế”, tô
điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế.
- Nhận biết được những từ ngữ tả màu sắc, những câu văn có sử dụng biện pháp so
sánh được tác giả sử dụng để tả sông Hương.
- Nghe kể câu chuyện Sơn Tinh , Thủy Tinh; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa
vào tranh và câu hỏi gợi ý ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo
lời kể của GV)
- Bồi dưỡng tình yêu đối với quê hương, đất nước.
*. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước
-Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động.
- GV hỏi:
+ Nhắc lại tên bài học Núi quê tôi và nói về một số điều thú vị trong bài học đó
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Kể về một dòng sông mà em biết
( Gợi ý: Đó là dòng sông nào? Dòng sông ấy ở đâu? Vì sao em biết dòng sông ấy?
Dòng sông ấy có đặc điểm gì?)
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Khám phá.
*. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm
- GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng/ từ ngữ dễ phát âm sai: sâu đậm, dìu dịu, thạch
xương bồ, sắc độ, trăng sáng, đường sáng)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo các đoạn( có 6 đoạn)
- Giải nghĩa từ: Huế, thạch xương bồ, Sông Hương, đặc ân
-Ngắt nghỉ đúng
Bao trùm lên cả bức tranh/ đó là một màu xanh có nhiều sắc độ, đậm nhạt khác
nhau:/ màu xanh da trời,/ màu xanh của nước biếc,/ màu xanh non của những bãi
ngô,/ thảm cỏ,..//
-Đọc diễn cảm những hình ảnh tả sông Hương: Hương Giang bỗng thay chiếc áo
xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường; Những đêm tẳng
sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng
+ GV giới thiệu nội dung các khổ thơ
- Luyện đọc 6 đoạn: mỗi em đọc 2 đoạn GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 3
- GV nhận xét các nhóm.
*. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Bài đọc đã giúp em hiểu gì về tên gọi của sông Hương
+ Sông Hương là một dòng sông chảy qua một cánh rừng có cỏ thạch xương bồ.
Đến mùa, hoa thạch xương bồ nở trắng hai bên bờ, tỏa mùi thơm dịu nhẹ.
Câu 2: Tác giả muốn khẳng định điều gì khi nói sông Hương là một bức tranh khổ
dài?
-Trong bài đọc, tác giả đã miêu tả sông Hương là một bức tranh khổ dài. Bây giờ
các em hãy đọc lại bài đọc và xem tác giả muốn khẳng định điều gì khi miêu tả
sông Hương như vậy?
( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đưa ra ý kiến của mình)
Câu 3: Màu sắc của sông Hương thay đổi như thế nào? Vì sao có sự thay đổi như
vậy?
+ Đáp án: Màu sắc của sông Hương có sự thay đổi khi hè đến và vào nhwungx
đêm trăng sáng. Bởi vì hè đến, khi hoa phượng nở đỏ rực hai bên bờ, Hương
Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố
phường. Còn vào những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh
dát vàng.
Câu 4: Vì sao nói “ sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành tặng cho Huế?
+ Vì sông Hương làm cho không khí thành phố trở nên trong lành hơn, làm tan
biến những sự ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ đẹp êm đềm./ Vì sông
Hương làm cho thành phố Huế trở nên thơ mộng hơn, đẹp hơn
Câu 5: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài? Vì sao?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
+ 3 – 4 em trả lời: Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung
linh dát vàng vì câu văn cho thấy vẻ đẹp thơ mộng của dòng sông vào những đêm
trăng.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm
thêm vẻ đẹp của xứ Huế.
*. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
c. Nói và nghe: Sơn Tinh – Thủy Tinh
* Hoạt động 3:Nghe kể chuyện
- GV giới thiệu các nhân vật: vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh trong 4
bức trạnh
- GV kể lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh
- GV kể lần 2 kết hợp với hỏi đáp
+ Vua Hùng muốn làm điều gì tốt đẹp cho con gái yêu của mình?
+ Vua Hùng đã đưa ra yêu cầu gì cho Sơn Tinh ?
+ Sự việc tiếp theo là gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 4: Dựa vào tranh và câu hỏi hợi ý, kể lại từng đoạn của câu
chuyện
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm đôi – trước lớp
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
. d.Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
+ Kể lại câu chuyện Sơn Tinh – Thủy Tinh cho người thân nghe
. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TOÁN
Bài 66: XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG-NĂM (T1)
1.Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức:
- Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận; năng
lực giải quyết vấn đề.
* Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử, lịch năm (lịch treo tường), lịch
tháng (lịchđể bàn).
3.Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một số câu hỏi:
+ Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì?
+ Câu 2: Nêu các bước thực hiện phép trừ: 26 700 - 2 900 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
b.Khám phá + Hoạt động:
-Mục tiêu:
+ Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trênđồng hồ.
-Cách tiến hành:
a) Khám phá:
- GV cho HS quan sát chiếc đồng hồ mà trên mặt đồng hồ có chia 60 vạch.
- GV cùng HS nhắc lại kiến thức đã học ở Toán 2: Một giờ có 60 phút. GV giới
thiệu cho HS, mỗi phần được đánh dấu (như trong sách) hay chính là khoảng
cách giữa hai vạchliên tiếp tương ứng với 1 phút. Trên mặt đồng hồ có 60 vạch.
GV hướng dẫn HS cách đọc giờ chính xác đến 5 phút. GV yêu cầu HS sử dụng
đồnghồ mô hình để quay kim đồng hồ chỉ thời gian theo yêu cầu. Sau khi HS
quay kimđồng hồ chỉ thời gian đó, các HS còn lại trong lớp quan sát và đọc giờ
trên đồng hồđó. Để cho dễ nhớ, GV có thể gợi ý HS liên kết cách đọc phút khi
kim phút chỉ từng số với kết quả trong bảng nhân 5.
- GV hướng dẫn HS cách đọc đồng hồ chính xác đến từng phút. Và thực hiện
hoạtđộng tương tự hoạt động ở trên.
- GV có thể lấy thêm một số ví dụ cho HS thực hành để rèn luyện kĩ năng đọc
giờchính xác đến từng phút.
b) Hoạt động
Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Số?
- Nêu yêu cầu của bài 1?
- HS làm bài theo cặp, trả lời câu hỏi:
a) Nam học Toán lúc 7 giờ 25 phút sáng.
b) Mai học Âm nhạc lúc 10 giờ 10 phút sáng.
c) Rô – bốt học Mĩ thuật lúc 2 giờ 33 phút chiều hay 3 giờ kém 27 phút chiều.
d) Việt học Giáo dục thể chất lúc 3 giờ 42 phút chiều hay 4 giờ kém 18 phút
chiều
- HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm đúng.
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ năng đọc giờ chính xác đến
từng phútgắn với buổi trong ngày.
Bài 2. (Làm việc cá nhân): Hai đồng hồ nào chỉ cùng thời gian vào buổi
chiều?
- GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A và hỏi: Đồng hồ A chỉ mấy giờ?
- 4 giờ 56 phút chiều còn được gọi là mấy giờ?
Vậy ta thấy đồng hồ A chỉ cùng thời gian với đồng hồ nào vào buổi chiều?
Trả lời:
- Đồng hồ A chỉ 4 giờ 56 phút.
- 4 giờ 56 phút chiều còn được gọi là 16 giờ 56 phút
- Đồng hồ A chỉ cùng thời gian với đồng hồ G vào buổi chiều?
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài.
- Gọi HS chữa bài trước lớp.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng.
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố cách đọc giờ theo buổi trên đồng
hồ điện từ.
Bài 3. (Làm việc cá nhân): Chọn đồng hồ thích hợp với mỗi bức tranh.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận biết giờ theo buổi.
- Đầu tiên, GV cùng HS quan sát tranh trong SGK, tìm những đặc điểm để có
thểnhận biết buổi trong ngày. Sau đó dựa vào cách đọc giờ trên đồng hồ điện tử,
HS mô tả xem hoạt động đó cùa bạn Mai (hay em Mi) diễn ra vào lúc nào, tương
ứng vớithời điểm đó là chiếc đồng hồ nào?
- Gọi HS chữa bài trước lớp.
a) Mai cùng mẹ làm bánh lúc 16 giờ 22 phút.
b) Mi cùng bố hút bụi lúc 10 giờ 02 phút.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng.
Mở rộng: GV có thế chuẩn bị thêm một số bức tranh cho HS quan sát và
thử đoánxem hoạt động trong tranh diễn ra vào thời điểm nào trong ngày (hoặc
GV có thể cung cấp thêm đóng hổ kim mô tả thời điểm đó để HS đién sổ vào
đóng hó điện tử tương ứng).
-
-
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố cách xác định giờ theo buổi trên
đổng hổ
điện tử.
Bài 4. (Làm việc cá nhân): Số?
GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép tính với số đo thời gian.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS chữa bài trước lớp và nêu cách làm.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS làm quen với việc tính toán trên số đo đại
lượng-thời gian.
c.Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinhbiết thực hành xem đồng hồ.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ 3 ngày 31 tháng 3 năm 2026
Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ 4: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM
Bài 20: TIẾNG NƯỚC MÌNH (T1+2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Tiếng nước mình.
- Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc
- Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được những dấu thanh trong tiếng Việt. Hiểu được dấu thanh là đặc
trưng riêng của tiếng Việt.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ( tình yêu của tác giả
với dấu thanh nói riêng, tiếng Việt nói chung cũng chính là tình yêu của tác giả đối
với đất nước, quê hương.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu( và viết vào phiếu đọc sách một số thông tin: tên
sách, tác giả, nhân vật, cảnh vật, sự việc được nói đến,...)
- Bồi dưỡng tình yêu đối với tiếng Việt, tình yêu đối với quê hương, đất nước.
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt, yêu quê hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Biết một số dấu thanh của tiếng Việt
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Đọc nối tiếp bài Sông Hương
+ Ngoài tiếng Việt, em còn biết thêm thứ tiếng nào khác? Nói 1 – 2 câu về thứ
tiếng đó
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai: sắc, trùng, sữa, võng, ngã,
kẽo,…
- Ngắt đúng nhịp thơ
+ Đọc diễn cảm các hình ảnh thơ
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ trước lớp
- Luyện đọc và giải nghĩa các từ: bập bẽ, kẽo kẹt, sân đình, chọi (cỏ) gà,..
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm.
- GV nhận xét các nhóm.
*. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1:Bài thơ nhắc đến những dấu thanh nào trong tiếng Việt?
-Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ trước lớp
+ Dấu sắc, dấu nặng, dấu ngã, dấu huyền,dấu hỏi, không có dấu
- GV nhận xét, tuyên dương
Câu 2: Ở khổ 1 và khổ 2, dấu sắc và dấu nặng được nhắc qua tiếng nào?Tìm
những hình ảnh so sánh được gợi ra từ những tiếng đó?
- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ trước lớp
+ Dấu sắc được nhắc qua tiếng “bố”; dấu nặng được nhắc qua tiếng “mẹ”
+ Những hình ảnh so sánh gợi ra từ tiếng “bố” là cao như mây đỉnh núi, bát ngát
trùng khơi, hình ảnh so sánh gợi ra từ tiếng “mẹ” là: ngọt ngào như dòng sữa
nuôi con lớn thành người.
ngựa)
- GV nhận xét, tuyên dương
Câu 3: Trong bài thơ, dấu ngã, dấu huyền, dấu hỏi gắ với tiếng nào? Mỗi
tiếng đó gợi nhớ đến điều gì?
+ Làm việc nhóm: Từng cặp hỏi đáp về hai dấu thanh còn lại trong bài thơ
+Dấu huyền gắn với tiếng làng. Tiếng làng gợi nhớ đến hình ảnh làng quê thân
thương với sân đình giếng nước,... nơi nuôi dưỡng tâm hồn con trẻ.
+Dấu ngã gắn với tiếng võng. Tiếng võng gợi nhớ đến hình ảnh thân thương của
bà.
+Dấu hỏi gắn với tiếng cỏ. Tiếng cỏ gợi nhớ đến trò chơi tuổi thơ ( trò chơi chọi
gà)
- Gv và cả lớp nhận xét, góp ý
- GV nhận xét, tuyên dương
Câu 4: Hai câu thơ cuối nhắc đến tiếng nào ? Tiếng đó có khác gì với những
tiếng nhắc đến trong bài thơ
+ HS thảo luận trả lời theo ý hiểu
Đáp án: Hai câu thơ cuối nhắc đến tiếng em. Tiếng em khác với những tiếng
được nhắc trong bài thơ là không có dấu thanh
- GV nhận xét, tuyên dương
Câu 5: Bài thơ muốn nói với em điều gì?
- GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2 – chia sẻ trước lớp
- GV chốt: Tác giả muốn nói qua bài thơ( tình yêu của tác giả với dấu thanh
nói riêng, tiếng Việt nói chung cũng chính là tình yêu của tác giả đối với đất
nước, quê hương.
2.3. Hoạt động 3: Học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu hoặc cả bài thơ
- GV cho HS luyện đọc cá nhân
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
d. Đọc mở rộng
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài
1. Đọc những câu chuyện, bài thơ, bài văn về quê hương đất nước
- GV yêu cầu HS viết vào phiếu đọc sách
2. Chia sẻ với bạn chi tiết thú vị về nhân vật, cảnh vật, sự việc được nói đến
trong bài đã học
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nhóm 4 để chia sẻ chi tiết thú vị về nhân
vật, cảnh vật, sự việc được nói đến trong bài đã học
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
TOÁN
Bài 66: XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG-NĂM (T2)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Nhận biết được các tháng trong năm thông qua tờ lịch nămvà nhận biết
được sổ ngày trong tháng thông qua việc sừ dụng bàn tay.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận; năng
lực giải quyết vấn đề.
*. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử, lịch năm (lịch treo tường), lịch
tháng (lịchđể bàn).
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một số câu hỏi:
+ Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì?
+ Câu 2: Hãy dùng mặt đồng hồ để quay kim đến lúc bắt đầu và lúc kết thúc các
công việc sau:
. Em đánh răng, rửa mặt.
. Em ăn cơm trưa.
. Em tự học vào buổi tối.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- .GV dẫn dắt vào bài mới.
b.Khám phá + Hoạt động+ Luyện tập
*Khám phá:
GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại cùa Mi và Rô-bốt trong SGK
để tìm hiếu tình huống thực tế:
+ Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi gì?
- HSTL: Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi Ô ăn quan.
+ Lời thoại của Rô-bốt đã đề cập đến kiến thứcgì?
- Một năm có 12 tháng; Và nhận biết số ngàytrong tháng bằng việc sử dụng bàn
tay.
+ GV cùng HS nêu tên của 12 tháng trong năm;
GV hướng dẫn HS sừ dụng bàn tay để nhận biết số ngày trong tháng.
- GV cho HS nhắc lại những kiến thức đã học:
*) Hoạt động
Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Quan sát tờ lịch năm nay và cho biết:...
- Nêu yêu cầu của bài 1?
- HS làm bài theo cặp, trả lời câu hỏi:
a) Những tháng có 30 ngày là: tháng 4; tháng 6; tháng 9; tháng 11.
b) Những tháng có 31 ngày là: tháng 1; tháng 3; tháng 5; tháng 7; tháng 8; tháng
10; tháng 12.
c) Tháng 2 năm nay có 28 ngày
- HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm đúng.
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ năng xem tờ lịch năm
(thường là lịch treo tường loại 1 tờ).
*Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân): Xem tờ lịch tháng 3 và trả lời các câu hỏi
- GV yêu cầu HS quan sát tờ lịch và làm bài:
- Trường của Rô-bốt sẽ đi cắm trại vào chủ nhật cuối cùng của tháng 3. Hỏi đó là
ngày nào?
- Trường của Rô-bốt sẽ đi cắm trại vào chủ nhật cuối cùng của tháng 3. Đó là
ngày 31.
- Ngày cuối cùng của tháng ba là thứ mấy? Ngày đầu tiên của tháng tư cùng năm
là thứ mấy?
- Ngày cuối cùng của tháng ba là chủ nhật. Ngày đầu tiên của tháng tư cùng năm
là thứ hai.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng.
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ năng xem tờ lịch tháng.
Bài 2. (Làm việc nhóm đôi): Chọn câu trả lời đúng
- Nêu yêu cầu của bài 2?
- Trao đổi cặp đôi để làm bài.
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp và nêu cách làm.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm đúng.
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố kĩ năng tính khoảng thời gian.
- HS trao đổi để làm bài theo cặp.
- Giải quyết bài tập này là đếm.
Ngày 29 tháng 3 là ngày thứ nhất, ngày 30 tháng 3 là ngày thứ hai, ngày 31
tháng 3là ngày thứ ba, ngày 1 tháng 4 là ngày thứ tư và ngày 2 tháng 4 là
ngày thứ năm.
Vậy chuyến đi đó kéo dài 5 ngày.
- HS nhận xét nhóm bạn.
c. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinh biết được các tháng trong năm thông qua tờ lịch nămvà nhận biết được
sổ ngày trong tháng thông qua việc sừ dụng bàn tay.- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Thứ 4 ngày 1 tháng 4 năm 2026
TOÁN
Bài 67: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ , XEM LỊCH (T1)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Đọc được giờ chính xác đến từng phút trên đồng hồ.
- Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng.
- Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân
- Xác định được khoảng thời gian thông qua việc quay kim phút trên đồng hồ.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
*. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV cho cả lớp đọc bài thơ “Đồng hồ quả lắc”
để khởi động bài học.
+ Câu 1: Bài thơ nói về đồ vật nào ? ( Đồng hồ quả lắc)
+ Câu 2: Bài thơ nhắc nhở các bạn nhỏ điều gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Luyện tập::
Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Đọc giờ chính xác trên đồng hồ.
Vào sáng Chủ nhật
a)Bạn thức dậy lúc mấy giờ?Ăn sáng vào lúc nào?
b) Việc đầu tiên bạn muốn làm cùng bố mẹ là gì? Bắt đầu vào lúc nào?
Quay kim giờ, kim phút để đồng hồ chỉ những thời điểm đó.
- GV hướng dẫn HS thảo luận để trả lời các câu hỏi ở bài 1.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Chọn câu
Thứ 2 ngày 30 tháng 3 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ :CHỦ ĐỀ 8: EM VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN
Sinh hoạt đầu tuần: KẾT NỐI “VÒNG TAY BÈ BẠN”
1. Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức:
- Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
*Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
*Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
2.Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động cụ thể
a. Nhận xét hoạt động tuần qua
- GV yêu cầu các cán sự lớp phụ trách các hoạt động mà mình được phân công tổng
hợp kết quả theo dõi trong tuần trình bày.
+ Lớp trưởng báo cáo kết quả theo dõi nề nếp
+ Lớp phó học tập báo cáo kết quả theo dõi học tập
+ Lớp phó văn thể báo cáo kết quả theo dõi vệ sinh ...
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương: GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích.
* Nhắc nhở: GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
b.Kế hoạch tuần này
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy trường ,lớp, thực hiện ATGT, ATVSTP.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới.
c.GV tổ chức hoạt động:
4.Điều chỉnh sau bài dạ
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
Bài 19: SÔNG HƯƠNG(T1+2)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng từ câu, đoạn và toàn bộ văn bảnSông Hương.
- Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có
dấu câu
- Nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh sông Hương ở cái nhìn bao quát
và từng thời điểm khác nhau ( ban ngày, ban đêm, mùa hè và các mùa trong năm).
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với sông Hương ở những thời điểm
khác nhau.
- Hiểu nội dung bài: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế”, tô
điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế.
- Nhận biết được những từ ngữ tả màu sắc, những câu văn có sử dụng biện pháp so
sánh được tác giả sử dụng để tả sông Hương.
- Nghe kể câu chuyện Sơn Tinh , Thủy Tinh; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa
vào tranh và câu hỏi gợi ý ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo
lời kể của GV)
- Bồi dưỡng tình yêu đối với quê hương, đất nước.
*. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước
-Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động.
- GV hỏi:
+ Nhắc lại tên bài học Núi quê tôi và nói về một số điều thú vị trong bài học đó
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Kể về một dòng sông mà em biết
( Gợi ý: Đó là dòng sông nào? Dòng sông ấy ở đâu? Vì sao em biết dòng sông ấy?
Dòng sông ấy có đặc điểm gì?)
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Khám phá.
*. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm
- GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng/ từ ngữ dễ phát âm sai: sâu đậm, dìu dịu, thạch
xương bồ, sắc độ, trăng sáng, đường sáng)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo các đoạn( có 6 đoạn)
- Giải nghĩa từ: Huế, thạch xương bồ, Sông Hương, đặc ân
-Ngắt nghỉ đúng
Bao trùm lên cả bức tranh/ đó là một màu xanh có nhiều sắc độ, đậm nhạt khác
nhau:/ màu xanh da trời,/ màu xanh của nước biếc,/ màu xanh non của những bãi
ngô,/ thảm cỏ,..//
-Đọc diễn cảm những hình ảnh tả sông Hương: Hương Giang bỗng thay chiếc áo
xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường; Những đêm tẳng
sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng
+ GV giới thiệu nội dung các khổ thơ
- Luyện đọc 6 đoạn: mỗi em đọc 2 đoạn GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 3
- GV nhận xét các nhóm.
*. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Bài đọc đã giúp em hiểu gì về tên gọi của sông Hương
+ Sông Hương là một dòng sông chảy qua một cánh rừng có cỏ thạch xương bồ.
Đến mùa, hoa thạch xương bồ nở trắng hai bên bờ, tỏa mùi thơm dịu nhẹ.
Câu 2: Tác giả muốn khẳng định điều gì khi nói sông Hương là một bức tranh khổ
dài?
-Trong bài đọc, tác giả đã miêu tả sông Hương là một bức tranh khổ dài. Bây giờ
các em hãy đọc lại bài đọc và xem tác giả muốn khẳng định điều gì khi miêu tả
sông Hương như vậy?
( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đưa ra ý kiến của mình)
Câu 3: Màu sắc của sông Hương thay đổi như thế nào? Vì sao có sự thay đổi như
vậy?
+ Đáp án: Màu sắc của sông Hương có sự thay đổi khi hè đến và vào nhwungx
đêm trăng sáng. Bởi vì hè đến, khi hoa phượng nở đỏ rực hai bên bờ, Hương
Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố
phường. Còn vào những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh
dát vàng.
Câu 4: Vì sao nói “ sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành tặng cho Huế?
+ Vì sông Hương làm cho không khí thành phố trở nên trong lành hơn, làm tan
biến những sự ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ đẹp êm đềm./ Vì sông
Hương làm cho thành phố Huế trở nên thơ mộng hơn, đẹp hơn
Câu 5: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài? Vì sao?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
+ 3 – 4 em trả lời: Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung
linh dát vàng vì câu văn cho thấy vẻ đẹp thơ mộng của dòng sông vào những đêm
trăng.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm
thêm vẻ đẹp của xứ Huế.
*. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
c. Nói và nghe: Sơn Tinh – Thủy Tinh
* Hoạt động 3:Nghe kể chuyện
- GV giới thiệu các nhân vật: vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh trong 4
bức trạnh
- GV kể lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh
- GV kể lần 2 kết hợp với hỏi đáp
+ Vua Hùng muốn làm điều gì tốt đẹp cho con gái yêu của mình?
+ Vua Hùng đã đưa ra yêu cầu gì cho Sơn Tinh ?
+ Sự việc tiếp theo là gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 4: Dựa vào tranh và câu hỏi hợi ý, kể lại từng đoạn của câu
chuyện
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm đôi – trước lớp
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
. d.Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
+ Kể lại câu chuyện Sơn Tinh – Thủy Tinh cho người thân nghe
. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TOÁN
Bài 66: XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG-NĂM (T1)
1.Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức:
- Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận; năng
lực giải quyết vấn đề.
* Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử, lịch năm (lịch treo tường), lịch
tháng (lịchđể bàn).
3.Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một số câu hỏi:
+ Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì?
+ Câu 2: Nêu các bước thực hiện phép trừ: 26 700 - 2 900 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
b.Khám phá + Hoạt động:
-Mục tiêu:
+ Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trênđồng hồ.
-Cách tiến hành:
a) Khám phá:
- GV cho HS quan sát chiếc đồng hồ mà trên mặt đồng hồ có chia 60 vạch.
- GV cùng HS nhắc lại kiến thức đã học ở Toán 2: Một giờ có 60 phút. GV giới
thiệu cho HS, mỗi phần được đánh dấu (như trong sách) hay chính là khoảng
cách giữa hai vạchliên tiếp tương ứng với 1 phút. Trên mặt đồng hồ có 60 vạch.
GV hướng dẫn HS cách đọc giờ chính xác đến 5 phút. GV yêu cầu HS sử dụng
đồnghồ mô hình để quay kim đồng hồ chỉ thời gian theo yêu cầu. Sau khi HS
quay kimđồng hồ chỉ thời gian đó, các HS còn lại trong lớp quan sát và đọc giờ
trên đồng hồđó. Để cho dễ nhớ, GV có thể gợi ý HS liên kết cách đọc phút khi
kim phút chỉ từng số với kết quả trong bảng nhân 5.
- GV hướng dẫn HS cách đọc đồng hồ chính xác đến từng phút. Và thực hiện
hoạtđộng tương tự hoạt động ở trên.
- GV có thể lấy thêm một số ví dụ cho HS thực hành để rèn luyện kĩ năng đọc
giờchính xác đến từng phút.
b) Hoạt động
Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Số?
- Nêu yêu cầu của bài 1?
- HS làm bài theo cặp, trả lời câu hỏi:
a) Nam học Toán lúc 7 giờ 25 phút sáng.
b) Mai học Âm nhạc lúc 10 giờ 10 phút sáng.
c) Rô – bốt học Mĩ thuật lúc 2 giờ 33 phút chiều hay 3 giờ kém 27 phút chiều.
d) Việt học Giáo dục thể chất lúc 3 giờ 42 phút chiều hay 4 giờ kém 18 phút
chiều
- HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm đúng.
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ năng đọc giờ chính xác đến
từng phútgắn với buổi trong ngày.
Bài 2. (Làm việc cá nhân): Hai đồng hồ nào chỉ cùng thời gian vào buổi
chiều?
- GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A và hỏi: Đồng hồ A chỉ mấy giờ?
- 4 giờ 56 phút chiều còn được gọi là mấy giờ?
Vậy ta thấy đồng hồ A chỉ cùng thời gian với đồng hồ nào vào buổi chiều?
Trả lời:
- Đồng hồ A chỉ 4 giờ 56 phút.
- 4 giờ 56 phút chiều còn được gọi là 16 giờ 56 phút
- Đồng hồ A chỉ cùng thời gian với đồng hồ G vào buổi chiều?
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài.
- Gọi HS chữa bài trước lớp.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng.
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố cách đọc giờ theo buổi trên đồng
hồ điện từ.
Bài 3. (Làm việc cá nhân): Chọn đồng hồ thích hợp với mỗi bức tranh.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận biết giờ theo buổi.
- Đầu tiên, GV cùng HS quan sát tranh trong SGK, tìm những đặc điểm để có
thểnhận biết buổi trong ngày. Sau đó dựa vào cách đọc giờ trên đồng hồ điện tử,
HS mô tả xem hoạt động đó cùa bạn Mai (hay em Mi) diễn ra vào lúc nào, tương
ứng vớithời điểm đó là chiếc đồng hồ nào?
- Gọi HS chữa bài trước lớp.
a) Mai cùng mẹ làm bánh lúc 16 giờ 22 phút.
b) Mi cùng bố hút bụi lúc 10 giờ 02 phút.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng.
Mở rộng: GV có thế chuẩn bị thêm một số bức tranh cho HS quan sát và
thử đoánxem hoạt động trong tranh diễn ra vào thời điểm nào trong ngày (hoặc
GV có thể cung cấp thêm đóng hổ kim mô tả thời điểm đó để HS đién sổ vào
đóng hó điện tử tương ứng).
-
-
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố cách xác định giờ theo buổi trên
đổng hổ
điện tử.
Bài 4. (Làm việc cá nhân): Số?
GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép tính với số đo thời gian.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS chữa bài trước lớp và nêu cách làm.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS làm quen với việc tính toán trên số đo đại
lượng-thời gian.
c.Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinhbiết thực hành xem đồng hồ.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ 3 ngày 31 tháng 3 năm 2026
Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ 4: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM
Bài 20: TIẾNG NƯỚC MÌNH (T1+2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Tiếng nước mình.
- Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc
- Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được những dấu thanh trong tiếng Việt. Hiểu được dấu thanh là đặc
trưng riêng của tiếng Việt.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ( tình yêu của tác giả
với dấu thanh nói riêng, tiếng Việt nói chung cũng chính là tình yêu của tác giả đối
với đất nước, quê hương.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu( và viết vào phiếu đọc sách một số thông tin: tên
sách, tác giả, nhân vật, cảnh vật, sự việc được nói đến,...)
- Bồi dưỡng tình yêu đối với tiếng Việt, tình yêu đối với quê hương, đất nước.
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt, yêu quê hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Biết một số dấu thanh của tiếng Việt
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Đọc nối tiếp bài Sông Hương
+ Ngoài tiếng Việt, em còn biết thêm thứ tiếng nào khác? Nói 1 – 2 câu về thứ
tiếng đó
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai: sắc, trùng, sữa, võng, ngã,
kẽo,…
- Ngắt đúng nhịp thơ
+ Đọc diễn cảm các hình ảnh thơ
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ trước lớp
- Luyện đọc và giải nghĩa các từ: bập bẽ, kẽo kẹt, sân đình, chọi (cỏ) gà,..
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm.
- GV nhận xét các nhóm.
*. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1:Bài thơ nhắc đến những dấu thanh nào trong tiếng Việt?
-Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ trước lớp
+ Dấu sắc, dấu nặng, dấu ngã, dấu huyền,dấu hỏi, không có dấu
- GV nhận xét, tuyên dương
Câu 2: Ở khổ 1 và khổ 2, dấu sắc và dấu nặng được nhắc qua tiếng nào?Tìm
những hình ảnh so sánh được gợi ra từ những tiếng đó?
- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ trước lớp
+ Dấu sắc được nhắc qua tiếng “bố”; dấu nặng được nhắc qua tiếng “mẹ”
+ Những hình ảnh so sánh gợi ra từ tiếng “bố” là cao như mây đỉnh núi, bát ngát
trùng khơi, hình ảnh so sánh gợi ra từ tiếng “mẹ” là: ngọt ngào như dòng sữa
nuôi con lớn thành người.
ngựa)
- GV nhận xét, tuyên dương
Câu 3: Trong bài thơ, dấu ngã, dấu huyền, dấu hỏi gắ với tiếng nào? Mỗi
tiếng đó gợi nhớ đến điều gì?
+ Làm việc nhóm: Từng cặp hỏi đáp về hai dấu thanh còn lại trong bài thơ
+Dấu huyền gắn với tiếng làng. Tiếng làng gợi nhớ đến hình ảnh làng quê thân
thương với sân đình giếng nước,... nơi nuôi dưỡng tâm hồn con trẻ.
+Dấu ngã gắn với tiếng võng. Tiếng võng gợi nhớ đến hình ảnh thân thương của
bà.
+Dấu hỏi gắn với tiếng cỏ. Tiếng cỏ gợi nhớ đến trò chơi tuổi thơ ( trò chơi chọi
gà)
- Gv và cả lớp nhận xét, góp ý
- GV nhận xét, tuyên dương
Câu 4: Hai câu thơ cuối nhắc đến tiếng nào ? Tiếng đó có khác gì với những
tiếng nhắc đến trong bài thơ
+ HS thảo luận trả lời theo ý hiểu
Đáp án: Hai câu thơ cuối nhắc đến tiếng em. Tiếng em khác với những tiếng
được nhắc trong bài thơ là không có dấu thanh
- GV nhận xét, tuyên dương
Câu 5: Bài thơ muốn nói với em điều gì?
- GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2 – chia sẻ trước lớp
- GV chốt: Tác giả muốn nói qua bài thơ( tình yêu của tác giả với dấu thanh
nói riêng, tiếng Việt nói chung cũng chính là tình yêu của tác giả đối với đất
nước, quê hương.
2.3. Hoạt động 3: Học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu hoặc cả bài thơ
- GV cho HS luyện đọc cá nhân
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
d. Đọc mở rộng
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài
1. Đọc những câu chuyện, bài thơ, bài văn về quê hương đất nước
- GV yêu cầu HS viết vào phiếu đọc sách
2. Chia sẻ với bạn chi tiết thú vị về nhân vật, cảnh vật, sự việc được nói đến
trong bài đã học
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nhóm 4 để chia sẻ chi tiết thú vị về nhân
vật, cảnh vật, sự việc được nói đến trong bài đã học
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
TOÁN
Bài 66: XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG-NĂM (T2)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Nhận biết được các tháng trong năm thông qua tờ lịch nămvà nhận biết
được sổ ngày trong tháng thông qua việc sừ dụng bàn tay.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận; năng
lực giải quyết vấn đề.
*. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử, lịch năm (lịch treo tường), lịch
tháng (lịchđể bàn).
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một số câu hỏi:
+ Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì?
+ Câu 2: Hãy dùng mặt đồng hồ để quay kim đến lúc bắt đầu và lúc kết thúc các
công việc sau:
. Em đánh răng, rửa mặt.
. Em ăn cơm trưa.
. Em tự học vào buổi tối.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- .GV dẫn dắt vào bài mới.
b.Khám phá + Hoạt động+ Luyện tập
*Khám phá:
GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại cùa Mi và Rô-bốt trong SGK
để tìm hiếu tình huống thực tế:
+ Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi gì?
- HSTL: Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi Ô ăn quan.
+ Lời thoại của Rô-bốt đã đề cập đến kiến thứcgì?
- Một năm có 12 tháng; Và nhận biết số ngàytrong tháng bằng việc sử dụng bàn
tay.
+ GV cùng HS nêu tên của 12 tháng trong năm;
GV hướng dẫn HS sừ dụng bàn tay để nhận biết số ngày trong tháng.
- GV cho HS nhắc lại những kiến thức đã học:
*) Hoạt động
Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Quan sát tờ lịch năm nay và cho biết:...
- Nêu yêu cầu của bài 1?
- HS làm bài theo cặp, trả lời câu hỏi:
a) Những tháng có 30 ngày là: tháng 4; tháng 6; tháng 9; tháng 11.
b) Những tháng có 31 ngày là: tháng 1; tháng 3; tháng 5; tháng 7; tháng 8; tháng
10; tháng 12.
c) Tháng 2 năm nay có 28 ngày
- HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm đúng.
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ năng xem tờ lịch năm
(thường là lịch treo tường loại 1 tờ).
*Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân): Xem tờ lịch tháng 3 và trả lời các câu hỏi
- GV yêu cầu HS quan sát tờ lịch và làm bài:
- Trường của Rô-bốt sẽ đi cắm trại vào chủ nhật cuối cùng của tháng 3. Hỏi đó là
ngày nào?
- Trường của Rô-bốt sẽ đi cắm trại vào chủ nhật cuối cùng của tháng 3. Đó là
ngày 31.
- Ngày cuối cùng của tháng ba là thứ mấy? Ngày đầu tiên của tháng tư cùng năm
là thứ mấy?
- Ngày cuối cùng của tháng ba là chủ nhật. Ngày đầu tiên của tháng tư cùng năm
là thứ hai.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng.
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ năng xem tờ lịch tháng.
Bài 2. (Làm việc nhóm đôi): Chọn câu trả lời đúng
- Nêu yêu cầu của bài 2?
- Trao đổi cặp đôi để làm bài.
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp và nêu cách làm.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm đúng.
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố kĩ năng tính khoảng thời gian.
- HS trao đổi để làm bài theo cặp.
- Giải quyết bài tập này là đếm.
Ngày 29 tháng 3 là ngày thứ nhất, ngày 30 tháng 3 là ngày thứ hai, ngày 31
tháng 3là ngày thứ ba, ngày 1 tháng 4 là ngày thứ tư và ngày 2 tháng 4 là
ngày thứ năm.
Vậy chuyến đi đó kéo dài 5 ngày.
- HS nhận xét nhóm bạn.
c. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinh biết được các tháng trong năm thông qua tờ lịch nămvà nhận biết được
sổ ngày trong tháng thông qua việc sừ dụng bàn tay.- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Thứ 4 ngày 1 tháng 4 năm 2026
TOÁN
Bài 67: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ , XEM LỊCH (T1)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Đọc được giờ chính xác đến từng phút trên đồng hồ.
- Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng.
- Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân
- Xác định được khoảng thời gian thông qua việc quay kim phút trên đồng hồ.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
*. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV cho cả lớp đọc bài thơ “Đồng hồ quả lắc”
để khởi động bài học.
+ Câu 1: Bài thơ nói về đồ vật nào ? ( Đồng hồ quả lắc)
+ Câu 2: Bài thơ nhắc nhở các bạn nhỏ điều gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Luyện tập::
Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Đọc giờ chính xác trên đồng hồ.
Vào sáng Chủ nhật
a)Bạn thức dậy lúc mấy giờ?Ăn sáng vào lúc nào?
b) Việc đầu tiên bạn muốn làm cùng bố mẹ là gì? Bắt đầu vào lúc nào?
Quay kim giờ, kim phút để đồng hồ chỉ những thời điểm đó.
- GV hướng dẫn HS thảo luận để trả lời các câu hỏi ở bài 1.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Chọn câu
 









Các ý kiến mới nhất